Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thanh toán bảo hiểm y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, tại nhà, từ xa.
Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bao gồm:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động theo một trong các hình thức khác theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu, cấp cơ bản dưới 50 điểm có phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình.
2. Điều kiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình bao gồm khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, nội khoa; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình được Sở Y tế tỉnh, thành phố phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế ban đầu cá nhân hoặc theo hộ gia đình cho người sinh sống trên địa bàn xã, phường, đặc khu nơi cơ sở đặt địa điểm hoạt động. Người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh y học gia đình được khám sức khoẻ định kỳ miễn phí theo chính sách quy định, khám sàng lọc bệnh tật, quản lý bệnh mạn tính, chăm sóc sức khỏe, lập hồ sơ sức khỏe để quản lý theo vòng đời và được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sỹ điều trị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
5. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
6. Mức thanh toán bảo hiểm y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế:
a) Đối với các dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo phương thức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh y học gia đình chưa được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại cơ sở đó theo phạm vi được hưởng và mức hưởng của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình với giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thực hiện tại cơ sở (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Đối với các dịch vụ lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe, quản lý sức khỏe, tư vấn sức khỏe, Quỹ bảo hiểm thanh toán theo mức thanh toán trọn gói cho từng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng cơ cấu chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trọn gói trên cơ sở các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Gói dịch vụ được tính thêm các chi phí nhân lực, công nghệ thông tin và chí phí trực tiếp khác phục vụ cho việc lập cập nhật hồ sơ và quản lý sức khoẻ theo danh mục dịch vụ do Sở Y tế phê duyệt.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại nhà trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cử người hành nghề, nhân viên y tế đến nơi người bệnh cư trú để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm tại nhà người bệnh, trung tâm bảo trợ xã hội nơi chăm sóc người bệnh hoặc các địa điểm khác nơi người bệnh cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại nhà bao gồm:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu.
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình quy định tại Điều 2 Thông tư này;
c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu được thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà theo yêu cầu chuyên môn và khả năng chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế.
3. Người hành nghề thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giao nhiệm vụ bằng văn bản thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại nhà;
b) Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà mà người hành nghề cung cấp cho người bệnh.
4. Người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại nhà là người bệnh có tình trạng sức khỏe, bệnh lý hoặc hạn chế vận động không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm các đối tượng sau:
a) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;
b) Người từ 75 tuổi trở lên hạn chế khả năng đi lại;
c) Người bệnh tâm thần không có khả năng tự chăm sóc;
d) Người mắc bệnh mạn tính hạn chế khả năng đi lại hoặc liệt vận động;
đ) Người bệnh cần hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời;
e) Người đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội, thương binh, bệnh binh, người có công sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh, nuôi dưỡng, chăm sóc người có công;
g) Trẻ em dưới 36 tháng tuổi và người cao tuổi không có người thân chăm sóc.
5. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:
a) Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu.
b) Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh/danh mục bệnh quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản.
6. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất được sử dụng trong hoặc kèm theo các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
7. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế hoặc dịch vụ chẩn đoán xét nghiệm được kê đơn, chỉ định và cung cấp đến tại nhà cho người bệnh, cụ thể như sau:
a) Trường hợp người bệnh được kê đơn thuốc, thiết bị y tế có sẵn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế mang thuốc, thiết bị y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp cho người bệnh tại nơi cư trú;
b) Trường hợp người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, nhân viên y tế mang thiết bị y tế đến tại nhà người bệnh để thực hiện dịch vụ cho người bệnh;
c) Trường hợp người bệnh cần lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xét nghiệm, người hành nghề lấy mẫu tại nhà cho người bệnh và mang trở lại cơ sở y tế để chẩn đoán, xét nghiệm cho người bệnh.
8. Mức thanh toán bảo hiểm y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thực hiện thực hiện như sau:
a) Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà đã được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:
- Trường hợp giá khám bệnh chữa bệnh tại nhà thấp hơn hoặc bằng giá khám bệnh chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh đối với dịch vụ đó: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá khám bệnh, chữa bệnh tại nhà đã được phê duyệt;
- Trường hợp giá khám bệnh chữa bệnh tại nhà cao hơn giá khám bệnh chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh đối với dịch vụ đó: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% phần chi phí chênh lệch giữa giá khám bệnh, chữa bệnh tại nhà so với giá khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với dịch vụ đó, theo phạm vi hưởng và mức hưởng theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế; người bệnh tự thanh toán 50% phần chi phí chênh lệch;
b) Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà tại nhà chưa được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại cơ sở đó theo phạm vi được hưởng và mức hưởng của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà so với giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thực hiện tại cơ sở (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
8. Cơ sở khám bệnh chữa bệnh xây dựng cơ cấu chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà trên cơ sở các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó:
a) Không bao gồm cấu phần chi phí thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không sử dụng khi thực hiện khám bệnh chữa bệnh tại nhà (như chi phí điện, nước, nhân viên đón tiếp…);
b) Được tính thêm ngoài các cấu phần chi phí thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng cần có khi thực hiện khám bệnh chữa bệnh tại nhà (như chi phí đi lại, chi phí nhân công do tăng thêm thời gian của nhân viên y tế khi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà…).
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa và cơ sở khám bệnh chữa bệnh tiếp nhận người bệnh là cơ sở có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Người bệnh được cung cấp thông tin về dịch vụ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện dịch vụ kỹ thuật sau khi được sự đồng ý của người bệnh.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh thuộc danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (kế thừa Thông tư số 30/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa (sau đây gọi là Thông tư số 30/2023/TT-BYT)). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh chưa có quy định trong Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư số 30/2023/TT-BYT) thì thực hiện theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (Điều 87 của Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa giai đoạn triển khai chính thức, sau khi cơ sở đã hoàn thành thí điểm.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bệnh được cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo điều kiện chuyên môn của cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
6. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định sau đây:
a) Mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh, giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bệnh.
c) Giá thuốc, thiết bị y tế nhưng chưa được tính trong giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng sử dụng cho người bệnh và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc mức thanh toán (nếu có) của cơ sở tiếp nhận người bệnh.
d) Chi phí công nghệ thông tin phục vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa được kết cấu trong chi phí trực tiếp để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.
2. Cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa và cơ sở khám bệnh chữa được hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa là cơ sở có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
3. Người bệnh được cung cấp thông tin về dịch vụ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện dịch vụ kỹ thuật sau khi được sự đồng ý của người bệnh.
4. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định sau đây:
a) Giá dịch vụ khám bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
c) Giá thuốc, thiết bị y tế nhưng chưa được tính trong giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng sử dụng cho người bệnh và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc mức thanh toán (nếu có) của cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
d) Chi phí công nghệ thông tin phục vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa được kết cấu trong chi phí trực tiếp để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Bãi bỏ một số quy định cụ thể như sau:
3. Các chi phí khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, từ xa, tại nhà đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
1. Vụ Bảo hiểm y tế có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
b) Xây dựng để trình cấp có thẩm quyền quy định về mức thanh toán trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa, phê duyệt cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu được thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà theo yêu cầu chuyên môn trong trường hợp cần thiết để bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế.
2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý y dược cổ truyền có trách nhiệm ban hành quy trình chuyên môn, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, mẫu hồ sơ, bệnh án, đơn kê thuốc, thiết bị y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương quyết định mức hỗ trợ chi phí đồng chi trả, chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với trường hợp khám chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ và và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa cho người tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn
4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Thông tư;
b) Xem xét, cho ý kiến đối với danh mục các dịch vụ cụ thể thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Xem xét, phê duyệt quy trình chuyên môn đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý trong trường hợp chưa có quy trình chuyên môn do Bộ y tế ban hành;
d) Thực hiện phân thẻ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh chữa bệnh y học gia đình.
5. Cơ sở khám bệnh chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn, điều kiện trang thiết bị, nhân lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xây dựng quy trình chuyên môn thực hiện và định mức kinh tế kỹ thuật đối với dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa;
b) Cập nhật phần mềm quản lý và thanh toán bảo hiểm y tế tại bệnh viện bảo đảm thực hiện đầy đủ, thông suốt việc gửi mã, chi phí thanh toán bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa.
c) Bổ sung vào hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc có công văn thông báo với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung bảo đảm việc thanh toán khi triển khai thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của Thông tư này;
6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng y tế ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề xuất sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.
TT | Tên kỹ thuật (Thông tư 21/2019/TT-BYT hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình) | Thông tư 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở | Danh mục chăm sóc, KCB tại nhà do cơ sở KCB cấp cơ bản dưới 50 điểm thực hiện |
1 | Thổi ngạt |
| Thổi ngạt |
2 | Ép tim ngoài lồng ngực |
| Ép tim ngoài lồng ngực |
3 | Cấp cứu ngừng tuần hoàn, hô hấp | Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản | Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản |
4 | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn |
5 | Cầm máu (vết thương chảy máu) | Ga rô hoặc băng ép cầm máu | Ga rô hoặc băng ép cầm máu |
6 | Băng bó vết thương | Băng bó vết thương | Băng bó vết thương |
7 | Chăm sóc vết thương (1 lần) |
| Chăm sóc vết thương |
8 | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương |
9 | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng |
10 | Xoa bóp phòng chống loét |
| Xoa bóp phòng chống loét |
11 | Dẫn lưu nước tiểu bàng quang |
| Dẫn lưu nước tiểu bàng quang |
12 | Vỗ rung lồng ngực |
| Vỗ rung lồng ngực |
13 | Kỹ thuật ho có điều khiển |
| Kỹ thuật ho có điều khiển |
14 | Kỹ thuật tập thở cơ hoành |
| Kỹ thuật tập thở cơ hoành |
15 | Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ |
| Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ |
16 | Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ |
| Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ |
17 | Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép |
| Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép |
18 | Nghiệm pháp đi bộ 6 phút |
| Nghiệm pháp đi bộ 6 phút |
19 | Đặt ống thông dạ dày |
| Đặt sonde dạ dày |
20 | Thụt thuốc qua đường hậu môn |
| Thụt thuốc qua đường hậu môn |
21 | Thụt tháo phân |
| Thụt tháo phân |
22 | Giải stress cho người bệnh |
| Giải stress cho người bệnh |
23 | Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa |
| Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa |
24 | Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp |
| Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp |
25 | Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi |
| Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi |
26 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới |
27 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu |
28 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ |
29 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress |
30 | Chườm lạnh |
| Chườm lạnh |
31 | Chườm ngải cứu |
| Chườm ngải cứu |
32 | Tập vận động có trợ giúp |
| Tập vận động có trợ giúp |
33 | Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh |
| Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh |
34 | Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn |
| Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn |
35 | Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi |
| Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi |
36 | Sử dụng xe lăn |
| Sử dụng xe lăn |
37 | Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm |
| Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm |
38 | Tập vận động chủ động |
| Tập vận động chủ động |
39 | Tập vận động có kháng trở |
| Tập vận động có kháng trở |
40 | Tập vận động thụ động |
| Tập vận động thụ động |
41 | Đo tầm vận động khớp |
| Đo tầm vận động khớp |
42 | Tập do cứng khớp |
| Tập do cứng khớp |
43 | Tập với xe lăn |
| Tập với xe lăn |
44 | Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu. |
| Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu. |
45 | Xét nghiệm đường máu mao mạch | Xét nghiệm đường máu mao mạch | Xét nghiệm đường máu mao mạch |
46 | Thay băng trên người bệnh đái tháo đường |
| Thay băng trên người bệnh đái tháo đường |
47 | Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin |
| Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin |
48 | Khám bệnh | Khám bệnh | Khám bệnh |
49 | Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân...) |
| Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân, đờm, dịch mũi họng...) |
50 | Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư |
| Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư |
51 |
| Tiêm trong da | Tiêm trong da |
52 |
| Tiêm dưới da | Tiêm dưới da |
53 |
| Tiêm bắp thịt | Tiêm bắp thịt |
54 |
| Tiêm tĩnh mạch | Tiêm tĩnh mạch |
55 |
| Truyền tĩnh mạch | Truyền tĩnh mạch |
56 |
| Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên | Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên |
57 |
| Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ | Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ |
58 |
| Rửa dạ dày cấp cứu | Rửa dạ dày cấp cứu |
59 |
| Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang | Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang |
60 |
| Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em | Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em |
61 |
| Bóp bóng Ambu qua mặt nạ | Bóp bóng Ambu qua mặt nạ |
62 |
| Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở | Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở |
63 |
| Thổi ngạt | Thổi ngạt |
64 |
| Thở oxy | Thở oxy |
65 |
| Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa | Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa |
66 |
| Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn | Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn |
67 |
| Làm test phục hồi máu mao mạch |
|
68 |
| Mở màng giáp nhẫn cấp cứu | Mở màng giáp nhẫn cấp cứu |
69 |
| Định lượng protein niệu | Định lượng protein niệu |
70 |
| Định nhóm máu ABO | Định nhóm máu ABO |
71 |
| Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm | Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm |
72 |
| Siêu âm ổ bụng | Siêu âm ổ bụng |
73 |
| Điện tim thường | Điện tim thường |
74 |
| Chọc tháo dịch màng phổi | Chọc tháo dịch màng phổi |
75 |
| Chọc hút khí màng phổi | Chọc hút khí màng phổi |
76 |
| Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh) | Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh) |
77 |
| Nghiệm pháp dây thắt | Nghiệm pháp dây thắt |
78 |
| Đặt ống sonde dạ dày |
|
79 |
| Đặt ống thông hậu môn | Đặt ống thông hậu môn |
80 |
| Thụt tháo |
|
81 |
| Chọc hút dịch ổ bụng | Chọc hút dịch ổ bụng |
82 |
| Lấy dị vật kết mạc | Lấy dị vật kết mạc |
83 |
| Khâu vết thương phần mềm | Khâu vết thương phần mềm |
84 |
| Chích rạch áp xe nhỏ | Chích rạch áp xe nhỏ |
85 |
| Thay băng, cắt chỉ | Thay băng, cắt chỉ |
86 |
| Tháo bột các loại | Tháo bột các loại |
87 |
| Chích nhọt ống tai ngoài | Chích nhọt ống tai ngoài |
88 |
| Làm thuốc tai | Làm thuốc tai |
89 |
| Nhổ răng sữa | Nhổ răng sữa |
90 |
| Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ | Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ |
91 |
| Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ | Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ |
92 |
| Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản | Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản |
93 |
| Bơm rửa lệ đạo | Bơm rửa lệ đạo |
94 |
| Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc | Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc |
95 |
| Rửa cùng đồ (mắt) | Rửa cùng đồ (mắt) |
96 |
| Đo thị lực | Đo thị lực |
97 |
| Khí dung mũi họng | Khí dung mũi họng |
98 |
| Chọc hút dịch vành tai | Chọc hút dịch vành tai |
99 |
| Chích áp xe lợi trẻ em | Chích áp xe lợi trẻ em |
100 |
| Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm) | Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm) |
101 |
| Cắt và khâu tầng sinh môn | Cắt và khâu tầng sinh môn |
102 |
| Soi cổ tử cung | Soi cổ tử cung |
103 |
| Làm thuốc âm đạo | Làm thuốc âm đạo |
104 |
| Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn | Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn |
105 |
| Kiểm soát tử cung | Kiểm soát tử cung |
106 |
| Bóc rau nhân tạo | Bóc rau nhân tạo |
107 |
| Bó thuốc | Bó thuốc |
108 |
| Chườm ngải | Chườm ngải |
109 |
| Hào châm | Hào châm |
110 |
| Ôn châm | Ôn châm |
111 |
| Chích lể | Chích lể |
112 |
| Điện châm | Điện châm |
113 |
| Thủy châm |
|
114 |
| Cứu (bằng điếu ngải) | Cứu (bằng điếu ngải) |
115 |
| Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay | Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay |
116 |
| Điều trị bằng tia hồng ngoại | Điều trị bằng tia hồng ngoại |
117 |
| Tập vận động có trợ giúp | Tập vận động có trợ giúp |
| Thay băng, cắt chỉ |
|
|
| Tổng số 51 kỹ thuật |
|
|
|
|
|
|
| BỔ SUNG PHẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI |
|
|
118 |
|
| Tập các chức năng sinh hoạt hàng ngày ADL với các dụng cụ trợ giúp thích nghi |
119 |
|
| Kỹ thuật tập sử dụng và điều khiển xe lăn |
120 |
|
| Kỹ thuật kiểm soát tư thế và vận động cho người bệnh Parkinson |
121 |
|
| Kỹ thuật phục hồi khả năng nhận thức bản thân |
122 |
|
| Kỹ thuật phục hồi chức năng trí nhớ |
123 |
|
| Kỹ thuật phục hồi các vấn đề tâm lý |
124 |
|
| Kỹ thuật tập luyện khả năng tự vệ sinh cơ thể |
125 |
|
| Kỹ thuật tập luyện khả năng tự mặc quần áo |
126 |
|
| Kỹ thuật tập luyện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày nâng cao |
127 |
|
| Kỹ thuật trợ giúp và thích ứng trong sinh hoạt hằng ngày |
128 |
|
| Kỹ năng thích ứng xã hội |
129 |
|
| Kỹ thuật thay đổi hành vi trong điều trị rối loạn tiểu tiện và đại tiện |
130 |
|
| Cho ăn qua sonde dạ dày/ mở thông dạ dày |
131 |
|
| Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp |
132 |
|
| Chế biến chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tập phục hồi chức năng nuốt |
133 |
|
| Chế biến chế độ dinh dưỡng ăn qua ống thông |
134 |
|
| Theo dõi khẩu phần dinh dưỡng trong 24 giờ qua |
135 |
|
| Kĩ thuật đánh giá, phân cấp chăm sóc cho người bệnh |
136 |
|
| Kỹ thuật vận chuyển người bệnh hạn chế vận động kèm theo/ không kèm theo trang thiết bị y tế |
137 |
|
| Kỹ thuật vệ sinh răng miệng cho người bệnh |
138 |
|
| Kỹ thuật chăm sóc hậu môn, sinh dục |
139 |
|
| Điều trị bằng nhiệt nóng (chườm nóng) |
140 |
|
| Điều trị bằng nhiệt lạnh (chườm lạnh) |
141 |
|
| Điều trị bằng Parafin |
142 |
|
| Điện tim thường |
143 |
|
| Holter điện tâm đồ |
144 |
|
| Holter huyết áp |
145 |
|
| Siêu âm doppler tim |
146 |
|
| Siêu âm doppler mạch máu |
147 |
|
| Siêu âm màng phổi |
148 |
|
| Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang) |
149 |
|
| Siêu âm phần mềm (da, tổ chức dưới da và cơ…) |
150 |
|
| Kỹ thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người |
151 |
|
| Kỹ thuật tập đứng và đi cho người bệnh liệt nửa người |
152 |
|
| Tập ngồi thăng bằng tĩnh và động |
153 |
|
| Tập các kiểu thở |
154 |
|
| Tập ho có trợ giúp |
155 |
|
| Kỹ thuật kéo nắn trị liệu |
156 |
|
| Kỹ thuật xoa bóp vùng |
157 |
|
| Tập nuốt |
158 |
|
| Điều trị bằng tia hồng ngoại |
159 |
|
| Điều trị bằng các dòng điện xung |
160 |
|
| Điều trị bằng siêu âm |
161 |
|
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não |
162 |
|
| Giác hơi điều trị các chứng đau |
163 |
|
| Điện châm |
164 |
|
| Đặt nội khí quản |
165 |
|
| Lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe |
166 |
|
| Quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình |
167 |
|
| Tư vấn sức khỏe cá nhân, hộ gia đình |
168 |
|
| Sốc điện cấp cứu |
169 |
|
| Sốc điện điều trị rung nhĩ |
170 |
|
| Hút đờm hầu họng |
171 |
|
| Đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi |
172 |
|
| Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm |
173 |
|
| Chọc tháo dịch ổ bụng |
174 |
|
| Cắt móng chân, chăm sóc móng chân |
175 |
|
| Khám bàn chân người bệnh đái tháo đường |
176 |
|
| Băng ép cầm máu |
177 |
|
| Kỹ thuật Garo cầm máu |
178 |
|
| Khám mắt |
179 |
|
| Khám răng |
180 |
|
| Khám Tai mũi họng |
181 |
|
| Lấy dị vật tai |
182 |
|
| Cầm máu mũi bằng vật liệu cầm máu |
183 |
|
| Lấy dị vật mũi |
184 |
|
| Massage vú thông tuyến sữa sau sinh |
185 |
|
| Điều trị tắc tia sữa bằng máy hút |
186 |
|
| Khám sơ sinh |
187 |
|
| Tắm sơ sinh |
188 |
|
| Vệ sinh rốn sơ sinh |
189 |
|
| Trắc nghiệm lo âu – trầm cảm – stress ( DASS) |
190 |
|
| Trị liệu tâm lý gia đình |
191 |
|
| Trị liệu giáo dục tâm lý |
192 |
|
| Theo dõi độ bão hòa ôxy |
193 |
|
| Giảm đau bằng thuốc tiêm |
194 |
|
| Đặt canuyn mũi hầu, miệng hầu |
195 |
|
| Đánh giá mạch |
196 |
|
| Đánh giá huyết áp |
197 |
|
| Đánh giá nhịp thở |
198 |
|
| Đánh giá nhiệt độ |
199 |
|
| Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng |
200 |
|
| Đánh giá tình trạng dinh dưỡng |
201 |
|
| Xây dựng chế độ dinh dưỡng |
202 |
|
| Chọc dịch não tuỷ |
203 |
|
| Siêu âm màng phổi |
204 |
|
| Siêu âm hạch vùng cổ |
205 |
|
| Siêu âm tuyến giáp |
206 |
|
| Theo dõi Monitor liên tục |
TT | Tên kỹ thuật (Thông tư 21/2019/TT-BYT hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình) | Thông tư 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở | Dịch vụ chăm sóc, KCB do cơ sở KCB cấp ban đầu |
1 | Thổi ngạt |
| Thổi ngạt |
2 | Ép tim ngoài lồng ngực |
| Ép tim ngoài lồng ngực |
3 | Cấp cứu ngừng tuần hoàn, hô hấp | Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản | Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản |
4 | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn | Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn |
5 | Cầm máu (vết thương chảy máu) | Ga rô hoặc băng ép cầm máu | Ga rô hoặc băng ép cầm máu |
6 | Băng bó vết thương | Băng bó vết thương | Băng bó vết thương |
7 | Chăm sóc vết thương (1 lần) |
| Chăm sóc vết thương |
8 | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương | Cố định tạm thời người bệnh gãy xương |
9 | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng | Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng |
10 | Xoa bóp phòng chống loét |
| Xoa bóp phòng chống loét |
11 | Dẫn lưu nước tiểu bàng quang |
| Dẫn lưu nước tiểu bàng quang |
12 | Vỗ rung lồng ngực |
| Vỗ rung lồng ngực |
13 | Kỹ thuật ho có điều khiển |
| Kỹ thuật ho có điều khiển |
14 | Kỹ thuật tập thở cơ hoành |
| Kỹ thuật tập thở cơ hoành |
15 | Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ |
| Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ |
16 | Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ |
| Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ |
17 | Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép |
| Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép |
18 | Nghiệm pháp đi bộ 6 phút |
| Nghiệm pháp đi bộ 6 phút |
19 | Đặt ống thông dạ dày |
| Đặt sonde dạ dày |
20 | Thụt thuốc qua đường hậu môn |
| Thụt thuốc qua đường hậu môn |
21 | Thụt tháo phân |
| Thụt tháo phân |
22 | Giải stress cho người bệnh |
| Giải stress cho người bệnh |
23 | Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa |
| Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa |
24 | Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp |
| Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp |
25 | Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi |
| Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi |
26 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới |
27 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu |
28 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ |
29 | Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress |
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress |
30 | Chườm lạnh |
| Chườm lạnh |
31 | Chườm ngải cứu |
| Chườm ngải cứu |
32 | Tập vận động có trợ giúp |
| Tập vận động có trợ giúp |
33 | Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh |
| Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh |
34 | Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn |
| Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn |
35 | Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi |
| Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi |
36 | Sử dụng xe lăn |
| Sử dụng xe lăn |
37 | Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm |
| Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm |
38 | Tập vận động chủ động |
| Tập vận động chủ động |
39 | Tập vận động có kháng trở |
| Tập vận động có kháng trở |
40 | Tập vận động thụ động |
| Tập vận động thụ động |
41 | Đo tầm vận động khớp |
| Đo tầm vận động khớp |
42 | Tập do cứng khớp |
| Tập do cứng khớp |
43 | Tập với xe lăn |
| Tập với xe lăn |
44 | Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu. |
| Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu. |
45 | Xét nghiệm đường máu mao mạch | Xét nghiệm đường máu mao mạch | Xét nghiệm đường máu mao mạch |
46 | Thay băng trên người bệnh đái tháo đường |
| Thay băng trên người bệnh đái tháo đường |
47 | Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin |
| Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin |
48 | Khám bệnh | Khám bệnh | Khám bệnh |
49 | Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân...) |
| Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân, đờm, dịch mũi họng...) |
50 | Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư |
| Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư |
51 |
| Tiêm trong da | Tiêm trong da |
52 |
| Tiêm dưới da | Tiêm dưới da |
53 |
| Tiêm bắp thịt | Tiêm bắp thịt |
54 |
| Tiêm tĩnh mạch | Tiêm tĩnh mạch |
55 |
| Truyền tĩnh mạch | Truyền tĩnh mạch |
56 |
| Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên |
|
57 |
| Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ |
|
58 |
| Rửa dạ dày cấp cứu |
|
59 |
| Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang |
|
60 |
| Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em | Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em |
61 |
| Bóp bóng Ambu qua mặt nạ | Bóp bóng Ambu qua mặt nạ |
62 |
| Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở |
|
63 |
| Thổi ngạt | Thổi ngạt |
64 |
| Thở oxy | Thở oxy |
65 |
| Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa | Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa |
66 |
| Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn |
|
67 |
| Làm test phục hồi máu mao mạch |
|
68 |
| Mở màng giáp nhẫn cấp cứu |
|
69 |
| Định lượng protein niệu | Định lượng protein niệu |
70 |
| Định nhóm máu ABO | Định nhóm máu ABO |
71 |
| Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm | Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm |
72 |
| Siêu âm ổ bụng |
|
73 |
| Điện tim thường | Điện tim thường |
74 |
| Chọc tháo dịch màng phổi |
|
75 |
| Chọc hút khí màng phổi |
|
76 |
| Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh) |
|
77 |
| Nghiệm pháp dây thắt | Nghiệm pháp dây thắt |
78 |
| Đặt ống sonde dạ dày |
|
79 |
| Đặt ống thông hậu môn | Đặt ống thông hậu môn |
80 |
| Thụt tháo |
|
81 |
| Chọc hút dịch ổ bụng |
|
82 |
| Lấy dị vật kết mạc |
|
83 |
| Khâu vết thương phần mềm | Khâu vết thương phần mềm |
84 |
| Chích rạch áp xe nhỏ | Chích rạch áp xe nhỏ |
85 |
| Thay băng, cắt chỉ | Thay băng, cắt chỉ |
86 |
| Tháo bột các loại |
|
87 |
| Chích nhọt ống tai ngoài |
|
88 |
| Làm thuốc tai |
|
89 |
| Nhổ răng sữa | Nhổ răng sữa |
90 |
| Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ |
|
91 |
| Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ |
|
92 |
| Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản |
|
93 |
| Bơm rửa lệ đạo |
|
94 |
| Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc |
|
95 |
| Rửa cùng đồ (mắt) |
|
96 |
| Đo thị lực | Đo thị lực |
97 |
| Khí dung mũi họng | Khí dung mũi họng |
98 |
| Chọc hút dịch vành tai |
|
99 |
| Chích áp xe lợi trẻ em |
|
100 |
| Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm) | Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm) |
101 |
| Cắt và khâu tầng sinh môn | Cắt và khâu tầng sinh môn |
102 |
| Soi cổ tử cung |
|
103 |
| Làm thuốc âm đạo | Làm thuốc âm đạo |
104 |
| Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn | Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn |
105 |
| Kiểm soát tử cung |
|
106 |
| Bóc rau nhân tạo | Bóc rau nhân tạo |
107 |
| Bó thuốc | Bó thuốc |
108 |
| Chườm ngải | Chườm ngải |
109 |
| Hào châm | Hào châm |
110 |
| Ôn châm | Ôn châm |
111 |
| Chích lể | Chích lể |
112 |
| Điện châm | Điện châm |
113 |
| Thủy châm |
|
114 |
| Cứu (bằng điếu ngải) | Cứu (bằng điếu ngải) |
115 |
| Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay | Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay |
116 |
| Điều trị bằng tia hồng ngoại | Điều trị bằng tia hồng ngoại |
117 |
| Tập vận động có trợ giúp | Tập vận động có trợ giúp |
| Thay băng, cắt chỉ |
|
|
| Tổng số 51 kỹ thuật |
|
|
| BỔ SUNG PHẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI |
|
|
130 |
|
| Cho ăn qua sonde dạ dày/ mở thông dạ dày |
137 |
|
| Kỹ thuật vệ sinh răng miệng cho người bệnh |
138 |
|
| Kỹ thuật chăm sóc hậu môn, sinh dục |
139 |
|
| Điều trị bằng nhiệt nóng (chườm nóng) |
140 |
|
| Điều trị bằng nhiệt lạnh (chườm lạnh) |
142 |
|
| Điện tim thường |
144 |
|
| Holter huyết áp |
148 |
|
| Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang) |
149 |
|
| Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang) |
150 |
|
| Kỹ thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người |
151 |
|
| Kỹ thuật tập đứng và đi cho người bệnh liệt nửa người |
152 |
|
| Tập ngồi thăng bằng tĩnh và động |
153 |
|
| Tập các kiểu thở |
154 |
|
| Tập ho có trợ giúp |
156 |
|
| Kỹ thuật xoa bóp vùng |
158 |
|
| Điều trị bằng tia hồng ngoại |
161 |
|
| Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não |
162 |
|
| Giác hơi điều trị các chứng đau |
163 |
|
| Điện châm |
165 |
|
| Lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe |
166 |
|
| Quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình |
167 |
|
| Tư vấn sức khỏe cá nhân, hộ gia đình |
168 |
|
| Sốc điện cấp cứu |
170 |
|
| Hút đờm hầu họng |
174 |
|
| Cắt móng chân, chăm sóc móng chân |
176 |
|
| Băng ép cầm máu |
177 |
|
| Kỹ thuật Garo cầm máu |
178 |
|
| Khám mắt |
179 |
|
| Khám răng |
180 |
|
| Khám Tai mũi họng |
184 |
|
| Massage vú thông tuyến sữa sau sinh |
185 |
|
| Điều trị tắc tia sữa bằng máy hút |
187 |
|
| Tắm sơ sinh |
188 |
|
| Vệ sinh rốn sơ sinh |
192 |
|
| Theo dõi độ bão hòa ôxy |
195 |
|
| Đánh giá mạch |
196 |
|
| Đánh giá huyết áp |
197 |
|
| Đánh giá nhịp thở |
198 |
|
| Đánh giá nhiệt độ |
199 |
|
| Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng |
200 |
|
| Đánh giá tình trạng dinh dưỡng |
201 |
|
| Xây dựng chế độ dinh dưỡng |
206 |
|
| Theo dõi Monitor liên tục |
STT | Chuyên khoa | Bệnh, tình trạng bệnh | Mã ICD-10 |
1 | Dinh dưỡng | Béo phì | E66 |
2 | Tai Mũi Họng | Viêm mũi họng cấp tính | J00 |
3 | Tai Mũi Họng | Viêm mũi họng mạn tính | J31.1 |
4 | Răng Hàm Mặt | Viêm lợi/miệng áp tơ | K12.0 |
5 | Răng Hàm Mặt | Viêm lưỡi bản đồ | K14.1 |
6 | Răng Hàm Mặt | Viêm lợi do mọc răng | K06.9 |
7 | Cơ Xương Khớp | Đau vai gáy | M25.5 |
8 | Cơ Xương Khớp | Hội chứng cánh tay cổ | M53.1 |
9 | Cơ Xương Khớp | Đau thắt lưng | M54.5 |
10 | Cơ Xương Khớp | Viêm khớp dạng thấp | M05.0 |
11 | Cơ Xương Khớp | Thoái hóa khớp gối | M17 |
12 | Cơ Xương Khớp | Thoái hóa cột sống | M47 |
13 | Cơ Xương Khớp | Loãng xương (không gãy xương) | M81 |
14 | Ngoại khoa | Theo dõi sau phẫu thuật, thủ thuật | Z09. |
15 | Ung thư | Giai đoạn duy trì sau điều trị ung thư, chăm sóc giảm nhẹ | Z08 |
16 | Tim mạch | Tăng huyết áp | I10 |
17 | Tim mạch | Giãn tĩnh mạch chi dưới | I83 |
18 | Tim mạch | Suy tĩnh mạch | I87.2 |
19 | Tim mạch | Bệnh động mạch chi dưới mạn tính | I74.3 |
20 | Nội tiết | Đái tháo đường | E10.9; E119; E12.9; E13.9; E14.9 |
21 | Nội tiết | Rối loạn Lipid máu | E78 |
22 | Nội tiết | Suy giáp | E00; E01; E02; E03; E04; E05; E06; E07 |
23 | Thận - tiết niệu | Suy thận mạn chưa chạy thận nhân tạo | N18.1 |
24 | Hô hấp | Hen phế quản | J45 |
25 | Hô hấp | Bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn | J44 |
26 | Tâm thần | Rối loạn tâm thần | F28.8 |
27 | Tâm thần | Rối loạn lo âu, trầm cảm | F41.2 |
28 | Da liễu | Bệnh da nhiễm khuẩn | L01, L02 |
L66 | |||
29 | Da liễu | Bệnh da do nấm - ký sinh trùng | B86, B35 |
B36.0 | |||
30 | Da liễu | Bệnh da do vi rút | B01 |
B02 | |||
31 | Da liễu | Bệnh da dị ứng - miễn dịch và bệnh da viêm | L20, L23 |
L28.2 | |||
L50 | |||
32 | Thần kinh | Bệnh Parkinson | G20 |
33 | Thần kinh | Alzeimer | F00.- |
34 | Thần kinh | Sa sút trí tuệ căn nguyên mạch | F01.- |
35 | Thần kinh | Đau nửa đầu | G43 |
36 | Thần kinh | Đau đầu do căng thẳng | G44.2 |
37 | Thần kinh | Rối loạn tiền đình | H81 |
38 | Truyền nhiễm | Nhiễm HIV/AIDS | B24 |
39 | Lao và bệnh phổi | Tái khám Bệnh lao | Z76.0 + A15-A19 |
40 | Truyền nhiễm | Sốt xuất huyết không có dấu hiệu cảnh báo | A97.0 |
41 | Truyền nhiễm | Cúm | J19; J10; J10.1 |
42 | Truyền nhiễm | COVID-19 | U07.1 |
43 | Tiêu hóa | Viêm dạ dày - tá tràng | K29,- |
44 | Tiêu hóa | Táo bón | K59 |
45 | Tiêu hóa | Trào ngược dạ dày - thực quản | K21.- |
46 | Truyền nhiễm | Viêm gan virus B, C | B16; B18.1 |
47 | Mắt | Viêm kết mạc | H10 |
48 | Mắt | Viêm giác mạc | H16 |
49 | Mắt | Loạn đường võng mạc di truyền | H35.5 |
50 | Phục hồi chức năng | Vật lý trị liệu | Z50.1 |