In bài viết

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư quy định thanh toán bảo hiểm y tế đối với khám, chữa bệnh y học gia đình, tại nhà, từ xa

16:47 - 04/08/2026

(Chinhphu.vn) - Toàn văn dự thảo Thông tư quy định thanh toán bảo hiểm y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, tại nhà, từ xa đang được Bộ Y tế lấy ý kiến góp ý.

THÔNG TƯ
Quy định thanh toán bảo hiểm y tế đối với
khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, tại nhà, từ xa

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số 51/2024/QH15 và Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định thanh toán bảo hiểm y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, tại nhà, từ xa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

Điều 2. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thực hiện bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, bao gồm:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình;

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp phép hoạt động theo một trong các hình thức khác theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu, cấp cơ bản dưới 50 điểm có phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình.

2. Điều kiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Phạm vi khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình bao gồm khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, nội khoa; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình được Sở Y tế tỉnh, thành phố phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế ban đầu cá nhân hoặc theo hộ gia đình cho người sinh sống trên địa bàn xã, phường, đặc khu nơi cơ sở đặt địa điểm hoạt động. Người bệnh đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh y học gia đình được khám sức khoẻ định kỳ miễn phí theo chính sách quy định, khám sàng lọc bệnh tật, quản lý bệnh mạn tính, chăm sóc sức khỏe, lập hồ sơ sức khỏe để quản lý theo vòng đời và được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo chỉ định của bác sỹ điều trị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

5. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.

6. Mức thanh toán bảo hiểm y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế:

a) Đối với các dịch vụ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo phương thức giá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh y học gia đình chưa được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại cơ sở đó theo phạm vi được hưởng và mức hưởng của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình với giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thực hiện tại cơ sở (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

b) Đối với các dịch vụ lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe, quản lý sức khỏe, tư vấn sức khỏe, Quỹ bảo hiểm thanh toán theo mức thanh toán trọn gói cho từng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng cơ cấu chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trọn gói trên cơ sở các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Gói dịch vụ được tính thêm các chi phí nhân lực, công nghệ thông tin và chí phí trực tiếp khác phục vụ cho việc lập cập nhật hồ sơ và quản lý sức khoẻ theo danh mục dịch vụ do Sở Y tế phê duyệt.

c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 3. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh tại nhà

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại nhà trong trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cử người hành nghề, nhân viên y tế đến nơi người bệnh cư trú để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm tại nhà người bệnh, trung tâm bảo trợ xã hội nơi chăm sóc người bệnh hoặc các địa điểm khác nơi người bệnh cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại nhà bao gồm:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu.

b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình quy định tại Điều 2 Thông tư này;  

c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu được thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà theo yêu cầu chuyên môn và khả năng chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế.

3. Người hành nghề thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giao nhiệm vụ bằng văn bản thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại nhà;

b) Có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà mà người hành nghề cung cấp cho người bệnh.

4. Người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh tại nhà là người bệnh có tình trạng sức khỏe, bệnh lý hoặc hạn chế vận động không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm các đối tượng sau:

a) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng;

b) Người từ 75 tuổi trở lên hạn chế khả năng đi lại;

c) Người bệnh tâm thần không có khả năng tự chăm sóc;

d) Người mắc bệnh mạn tính hạn chế khả năng đi lại hoặc liệt vận động;

đ) Người bệnh cần hỗ trợ chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời;

e) Người đang hưởng chế độ bảo trợ xã hội, thương binh, bệnh binh, người có công sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm điều dưỡng thương binh, bệnh binh, nuôi dưỡng, chăm sóc người có công;

g) Trẻ em dưới 36 tháng tuổi và người cao tuổi không có người thân chăm sóc.

5. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:

a) Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu.

b) Các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh/danh mục bệnh quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản.

6. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất được sử dụng trong hoặc kèm theo các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà theo phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế các quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.

7. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế hoặc dịch vụ chẩn đoán xét nghiệm được kê đơn, chỉ định và cung cấp đến tại nhà cho người bệnh, cụ thể như sau:

a) Trường hợp người bệnh được kê đơn thuốc, thiết bị y tế có sẵn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế mang thuốc, thiết bị y tế từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cung cấp cho người bệnh tại nơi cư trú;

b) Trường hợp người bệnh cần thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán, nhân viên y tế mang thiết bị y tế đến tại nhà người bệnh để thực hiện dịch vụ cho người bệnh;

c) Trường hợp người bệnh cần lấy mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán xét nghiệm, người hành nghề lấy mẫu tại nhà cho người bệnh và mang trở lại cơ sở y tế để chẩn đoán, xét nghiệm cho người bệnh.

8. Mức thanh toán bảo hiểm y tế đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thực hiện thực hiện như sau:

a) Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà đã được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như sau:

- Trường hợp giá khám bệnh chữa bệnh tại nhà thấp hơn hoặc bằng giá khám bệnh chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh đối với dịch vụ đó: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá khám bệnh, chữa bệnh tại nhà đã được phê duyệt;

- Trường hợp giá khám bệnh chữa bệnh tại nhà cao hơn giá khám bệnh chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh đối với dịch vụ đó: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% phần chi phí chênh lệch giữa giá khám bệnh, chữa bệnh tại nhà so với giá khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với dịch vụ đó, theo phạm vi hưởng và mức hưởng theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế; người bệnh tự thanh toán 50% phần chi phí chênh lệch;

b) Trường hợp dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà tại nhà chưa được cấp có thẩm quyền quy định hoặc phê duyệt giá, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tại cơ sở đó theo phạm vi được hưởng và mức hưởng của pháp luật về bảo hiểm y tế. Phần chi phí chênh lệch giữa chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà so với giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh thực hiện tại cơ sở (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

8. Cơ sở khám bệnh chữa bệnh xây dựng cơ cấu chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà trên cơ sở các chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trong đó:

a) Không bao gồm cấu phần chi phí thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không sử dụng khi thực hiện khám bệnh chữa bệnh tại nhà (như chi phí điện, nước, nhân viên đón tiếp…);

b) Được tính thêm ngoài các cấu phần chi phí thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng cần có khi thực hiện khám bệnh chữa bệnh tại nhà (như chi phí đi lại, chi phí nhân công do tăng thêm thời gian của nhân viên y tế khi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà…).

Điều 4. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh từ xa

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ xa trong trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ xa và cơ sở khám bệnh chữa bệnh tiếp nhận người bệnh là cơ sở có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Người bệnh được cung cấp thông tin về dịch vụ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện dịch vụ kỹ thuật sau khi được sự đồng ý của người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh thuộc danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (kế thừa Thông tư số 30/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa (sau đây gọi là Thông tư số 30/2023/TT-BYT)). Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với các bệnh, tình trạng bệnh chưa có quy định trong Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này (Thông tư số 30/2023/TT-BYT) thì thực hiện theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh (Điều 87 của Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa giai đoạn triển khai chính thức, sau khi cơ sở đã hoàn thành thí điểm.

5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bệnh được cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo điều kiện chuyên môn của cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

6. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định sau đây:

a) Mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh, giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận người bệnh.

c) Giá thuốc, thiết bị y tế nhưng chưa được tính trong giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng sử dụng cho người bệnh và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc mức thanh toán (nếu có) của cơ sở tiếp nhận người bệnh.

d) Chi phí công nghệ thông tin phục vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa được kết cấu trong chi phí trực tiếp để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

Điều 5. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa

1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với trường hợp người bệnh đến một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa bởi một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa và cơ sở khám bệnh chữa được hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa là cơ sở có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và đáp ứng tiêu chuẩn để thực hiện hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Người bệnh được cung cấp thông tin về dịch vụ hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ thực hiện dịch vụ kỹ thuật sau khi được sự đồng ý của người bệnh.

4. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và các quy định sau đây:

a) Giá dịch vụ khám bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

b) Giá dịch vụ ngày giường bệnh điều trị, giá dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

c) Giá thuốc, thiết bị y tế nhưng chưa được tính trong giá dịch vụ kỹ thuật: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng sử dụng cho người bệnh và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc mức thanh toán (nếu có) của cơ sở nhận hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

d) Chi phí công nghệ thông tin phục vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa được kết cấu trong chi phí trực tiếp để xây dựng giá dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Bãi bỏ một số quy định cụ thể như sau:

3. Các chi phí khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, từ xa, tại nhà đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện.

Điều 7. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Bảo hiểm y tế có trách nhiệm:

a) Làm đầu mối tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Xây dựng để trình cấp có thẩm quyền quy định về mức thanh toán trong khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa, phê duyệt cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu được thực hiện một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà theo yêu cầu chuyên môn trong trường hợp cần thiết để bảo đảm cân đối Quỹ bảo hiểm y tế.

2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý y dược cổ truyền có trách nhiệm ban hành quy trình chuyên môn, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, mẫu hồ sơ, bệnh án, đơn kê thuốc, thiết bị y tế đối với khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương quyết định mức hỗ trợ chi phí đồng chi trả, chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế đối với trường hợp khám chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ và và hỗ trợ khám bệnh chữa bệnh từ xa cho người tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn

4. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Thông tư;

b) Xem xét, cho ý kiến đối với danh mục các dịch vụ cụ thể thực hiện khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Xem xét, phê duyệt quy trình chuyên môn đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại nhà đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý trong trường hợp chưa có quy trình chuyên môn do Bộ y tế ban hành;

d) Thực hiện phân thẻ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện khám bệnh chữa bệnh y học gia đình.

5. Cơ sở khám bệnh chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn, điều kiện trang thiết bị, nhân lực, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xây dựng quy trình chuyên môn thực hiện và định mức kinh tế kỹ thuật đối với dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa;

b) Cập nhật phần mềm quản lý và thanh toán bảo hiểm y tế tại bệnh viện bảo đảm thực hiện đầy đủ, thông suốt việc gửi mã, chi phí thanh toán bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh tại nhà, khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám chữa bệnh từ xa.

c) Bổ sung vào hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc có công văn thông báo với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung bảo đảm việc thanh toán khi triển khai thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, khám bệnh chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định của Thông tư này;

6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng y tế ngành và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề xuất sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

Phụ lục 1

Dịch vụ chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản thực hiện thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế

TT

Tên kỹ thuật

(Thông tư 21/2019/TT-BYT hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình)

Thông tư 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở

Danh mục chăm sóc, KCB tại nhà do cơ sở KCB cấp cơ bản dưới 50 điểm thực hiện

1

Thổi ngạt

Thổi ngạt

2

Ép tim ngoài lồng ngực

Ép tim ngoài lồng ngực

3

Cấp cứu ngừng tuần hoàn, hô hấp

Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản

Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản

4

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

5

Cầm máu (vết thương chảy máu)

Ga rô hoặc băng ép cầm máu

Ga rô hoặc băng ép cầm máu

6

Băng bó vết thương

Băng bó vết thương

Băng bó vết thương

7

Chăm sóc vết thương (1 lần)

Chăm sóc vết thương

8

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

9

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

10

Xoa bóp phòng chống loét

Xoa bóp phòng chống loét

11

Dẫn lưu nước tiểu bàng quang

Dẫn lưu nước tiểu bàng quang

12

Vỗ rung lồng ngực

Vỗ rung lồng ngực

13

Kỹ thuật ho có điều khiển

Kỹ thuật ho có điều khiển

14

Kỹ thuật tập thở cơ hoành

Kỹ thuật tập thở cơ hoành

15

Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ

Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ

16

Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ

Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ

17

Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép

Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép

18

Nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Nghiệm pháp đi bộ 6 phút

19

Đặt ống thông dạ dày

Đặt sonde dạ dày

20

Thụt thuốc qua đường hậu môn

Thụt thuốc qua đường hậu môn

21

Thụt tháo phân

Thụt tháo phân

22

Giải stress cho người bệnh

Giải stress cho người bệnh

23

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa

24

Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp

Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp

25

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi

26

Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới

Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới

27

Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu

Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu

28

Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ

Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ

29

Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress

Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress

30

Chườm lạnh

Chườm lạnh

31

Chườm ngải cứu

Chườm ngải cứu

32

Tập vận động có trợ giúp

Tập vận động có trợ giúp

33

Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh

Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh

34

Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn

Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn

35

Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi

Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi

36

Sử dụng xe lăn

Sử dụng xe lăn

37

Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm

Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm

38

Tập vận động chủ động

Tập vận động chủ động

39

Tập vận động có kháng trở

Tập vận động có kháng trở

40

Tập vận động thụ động

Tập vận động thụ động

41

Đo tầm vận động khớp

Đo tầm vận động khớp

42

Tập do cứng khớp

Tập do cứng khớp

43

Tập với xe lăn

Tập với xe lăn

44

Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu.

Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu.

45

Xét nghiệm đường máu mao mạch

Xét nghiệm đường máu mao mạch

Xét nghiệm đường máu mao mạch

46

Thay băng trên người bệnh đái tháo đường

Thay băng trên người bệnh đái tháo đường

47

Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin

Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin

48

Khám bệnh

Khám bệnh

Khám bệnh

49

Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân...)

Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân, đờm, dịch mũi họng...)

50

Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư

Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư

51

Tiêm trong da

Tiêm trong da

52

Tiêm dưới da

Tiêm dưới da

53

Tiêm bắp thịt

Tiêm bắp thịt

54

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm tĩnh mạch

55

Truyền tĩnh mạch

Truyền tĩnh mạch

56

Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên

Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên

57

Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ

Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ

58

Rửa dạ dày cấp cứu

Rửa dạ dày cấp cứu

59

Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang

Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang

60

Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em

Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em

61

Bóp bóng Ambu qua mặt nạ

Bóp bóng Ambu qua mặt nạ

62

Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở

Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở

63

Thổi ngạt

Thổi ngạt

64

Thở oxy

Thở oxy

65

Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa

Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa

66

Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn

Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn

67

Làm test phục hồi máu mao mạch

68

Mở màng giáp nhẫn cấp cứu

Mở màng giáp nhẫn cấp cứu

69

Định lượng protein niệu

Định lượng protein niệu

70

Định nhóm máu ABO

Định nhóm máu ABO

71

Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm

Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm

72

Siêu âm ổ bụng

Siêu âm ổ bụng

73

Điện tim thường

Điện tim thường

74

Chọc tháo dịch màng phổi

Chọc tháo dịch màng phổi

75

Chọc hút khí màng phổi

Chọc hút khí màng phổi

76

Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh)

Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh)

77

Nghiệm pháp dây thắt

Nghiệm pháp dây thắt

78

Đặt ống sonde dạ dày

79

Đặt ống thông hậu môn

Đặt ống thông hậu môn

80

Thụt tháo

81

Chọc hút dịch ổ bụng

Chọc hút dịch ổ bụng

82

Lấy dị vật kết mạc

Lấy dị vật kết mạc

83

Khâu vết thương phần mềm

Khâu vết thương phần mềm

84

Chích rạch áp xe nhỏ

Chích rạch áp xe nhỏ

85

Thay băng, cắt chỉ

Thay băng, cắt chỉ

86

Tháo bột các loại

Tháo bột các loại

87

Chích nhọt ống tai ngoài

Chích nhọt ống tai ngoài

88

Làm thuốc tai

Làm thuốc tai

89

Nhổ răng sữa

Nhổ răng sữa

90

Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ

Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ

91

Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ

Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ

92

Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản

Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản

93

Bơm rửa lệ đạo

Bơm rửa lệ đạo

94

Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc

Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc

95

Rửa cùng đồ (mắt)

Rửa cùng đồ (mắt)

96

Đo thị lực

Đo thị lực

97

Khí dung mũi họng

Khí dung mũi họng

98

Chọc hút dịch vành tai

Chọc hút dịch vành tai

99

Chích áp xe lợi trẻ em

Chích áp xe lợi trẻ em

100

Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm)

Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm)

101

Cắt và khâu tầng sinh môn

Cắt và khâu tầng sinh môn

102

Soi cổ tử cung

Soi cổ tử cung

103

Làm thuốc âm đạo

Làm thuốc âm đạo

104

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

105

Kiểm soát tử cung

Kiểm soát tử cung

106

Bóc rau nhân tạo

Bóc rau nhân tạo

107

Bó thuốc

Bó thuốc

108

Chườm ngải

Chườm ngải

109

Hào châm

Hào châm

110

Ôn châm

Ôn châm

111

Chích lể

Chích lể

112

Điện châm

Điện châm

113

Thủy châm

114

Cứu (bằng điếu ngải)

Cứu (bằng điếu ngải)

115

Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay

Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay

116

Điều trị bằng tia hồng ngoại

Điều trị bằng tia hồng ngoại

117

Tập vận động có trợ giúp

Tập vận động có trợ giúp

Thay băng, cắt chỉ

Tổng số 51 kỹ thuật

BỔ SUNG PHẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI

118

Tập các chức năng sinh hoạt hàng ngày ADL với các dụng cụ trợ giúp thích nghi

119

Kỹ thuật tập sử dụng và điều khiển xe lăn

120

Kỹ thuật kiểm soát tư thế và vận động cho người bệnh Parkinson

121

Kỹ thuật phục hồi khả năng nhận thức bản thân

122

Kỹ thuật phục hồi chức năng trí nhớ

123

Kỹ thuật phục hồi các vấn đề tâm lý

124

Kỹ thuật tập luyện khả năng tự vệ sinh cơ thể

125

Kỹ thuật tập luyện khả năng tự mặc quần áo

126

Kỹ thuật tập luyện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày nâng cao

127

Kỹ thuật trợ giúp và thích ứng trong sinh hoạt hằng ngày

128

Kỹ năng thích ứng xã hội

129

Kỹ thuật thay đổi hành vi trong điều trị rối loạn tiểu tiện và đại tiện

130

Cho ăn qua sonde dạ dày/ mở thông dạ dày

131

Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp

132

Chế biến chế độ dinh dưỡng cho người bệnh tập phục hồi chức năng nuốt

133

Chế biến chế độ dinh dưỡng ăn qua ống thông

134

Theo dõi khẩu phần dinh dưỡng trong 24 giờ qua

135

Kĩ thuật đánh giá, phân cấp chăm sóc cho người bệnh

136

Kỹ thuật vận chuyển người bệnh hạn chế vận động kèm theo/ không kèm theo trang thiết bị y tế

137

Kỹ thuật vệ sinh răng miệng cho người bệnh

138

Kỹ thuật chăm sóc hậu môn, sinh dục

139

Điều trị bằng nhiệt nóng (chườm nóng)

140

Điều trị bằng nhiệt lạnh (chườm lạnh)

141

Điều trị bằng Parafin

142

Điện tim thường

143

Holter điện tâm đồ

144

Holter huyết áp

145

Siêu âm doppler tim

146

Siêu âm doppler mạch máu

147

Siêu âm màng phổi

148

Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang)

149

Siêu âm phần mềm (da, tổ chức dưới da và cơ…)

150

Kỹ thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người

151

Kỹ thuật tập đứng và đi cho người bệnh liệt nửa người

152

Tập ngồi thăng bằng tĩnh và động

153

Tập các kiểu thở

154

Tập ho có trợ giúp

155

Kỹ thuật kéo nắn trị liệu

156

Kỹ thuật xoa bóp vùng

157

Tập nuốt

158

Điều trị bằng tia hồng ngoại

159

Điều trị bằng các dòng điện xung

160

Điều trị bằng siêu âm

161

Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não

162

Giác hơi điều trị các chứng đau

163

Điện châm

164

Đặt nội khí quản

165

Lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe

166

Quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình

167

Tư vấn sức khỏe cá nhân, hộ gia đình

168

Sốc điện cấp cứu

169

Sốc điện điều trị rung nhĩ

170

Hút đờm hầu họng

171

Đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi

172

Chọc tháo dịch màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm

173

Chọc tháo dịch ổ bụng

174

Cắt móng chân, chăm sóc móng chân

175

Khám bàn chân người bệnh đái tháo đường

176

Băng ép cầm máu

177

Kỹ thuật Garo cầm máu

178

Khám mắt

179

Khám răng

180

Khám Tai mũi họng

181

Lấy dị vật tai

182

Cầm máu mũi bằng vật liệu cầm máu

183

Lấy dị vật mũi

184

Massage vú thông tuyến sữa sau sinh

185

Điều trị tắc tia sữa bằng máy hút

186

Khám sơ sinh

187

Tắm sơ sinh

188

Vệ sinh rốn sơ sinh

189

Trắc nghiệm lo âu – trầm cảm – stress ( DASS)

190

Trị liệu tâm lý gia đình

191

Trị liệu giáo dục tâm lý

192

Theo dõi độ bão hòa ôxy

193

Giảm đau bằng thuốc tiêm

194

Đặt canuyn mũi hầu, miệng hầu

195

Đánh giá mạch

196

Đánh giá huyết áp

197

Đánh giá nhịp thở

198

Đánh giá nhiệt độ

199

Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng

200

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

201

Xây dựng chế độ dinh dưỡng

202

Chọc dịch não tuỷ

203

Siêu âm màng phổi

204

Siêu âm hạch vùng cổ

205

Siêu âm tuyến giáp

206

Theo dõi Monitor liên tục

Phụ lục 2

Dịch vụ chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu thực hiện thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế

TT

Tên kỹ thuật

(Thông tư 21/2019/TT-BYT hướng dẫn thí điểm về hoạt động y học gia đình)

Thông tư 39/2017/TT-BYT quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở

Dịch vụ chăm sóc, KCB do cơ sở KCB cấp ban đầu

1

Thổi ngạt

Thổi ngạt

2

Ép tim ngoài lồng ngực

Ép tim ngoài lồng ngực

3

Cấp cứu ngừng tuần hoàn, hô hấp

Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản

Cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản

4

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

Băng ép bất động sơ cứu rắn cắn

5

Cầm máu (vết thương chảy máu)

Ga rô hoặc băng ép cầm máu

Ga rô hoặc băng ép cầm máu

6

Băng bó vết thương

Băng bó vết thương

Băng bó vết thương

7

Chăm sóc vết thương (1 lần)

Chăm sóc vết thương

8

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

Cố định tạm thời người bệnh gãy xương

9

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

Cố định cột sống cổ bằng nẹp cứng

10

Xoa bóp phòng chống loét

Xoa bóp phòng chống loét

11

Dẫn lưu nước tiểu bàng quang

Dẫn lưu nước tiểu bàng quang

12

Vỗ rung lồng ngực

Vỗ rung lồng ngực

13

Kỹ thuật ho có điều khiển

Kỹ thuật ho có điều khiển

14

Kỹ thuật tập thở cơ hoành

Kỹ thuật tập thở cơ hoành

15

Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ

Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho người bệnh cấp cứu ≤ 8 giờ

16

Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ

Vận động trị liệu cho người bệnh bất động tại giường ≤ 8 giờ

17

Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép

Phòng ngừa và xử trí loét do đè ép

18

Nghiệm pháp đi bộ 6 phút

Nghiệm pháp đi bộ 6 phút

19

Đặt ống thông dạ dày

Đặt sonde dạ dày

20

Thụt thuốc qua đường hậu môn

Thụt thuốc qua đường hậu môn

21

Thụt tháo phân

Thụt tháo phân

22

Giải stress cho người bệnh

Giải stress cho người bệnh

23

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người đau thần kinh tọa

24

Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp

Phục hồi chức năng cho người viêm khớp dạng thấp

25

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng cho người cao tuổi

26

Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới

Xoa bóp bấm huyệt điều trị cứng khớp chi dưới

27

Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu

Xoa bóp bấm huyệt điều trị đau đầu, đau nửa đầu

28

Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ

Xoa bóp bấm huyệt điều trị mất ngủ

29

Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress

Xoa bóp bấm huyệt điều trị stress

30

Chườm lạnh

Chườm lạnh

31

Chườm ngải cứu

Chườm ngải cứu

32

Tập vận động có trợ giúp

Tập vận động có trợ giúp

33

Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh

Xoa bóp tại giường bệnh cho người bệnh

34

Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn

Hướng dẫn người bệnh ra vào xe lăn

35

Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi

Sử dụng khung, nạng, gậy trong tập đi

36

Sử dụng xe lăn

Sử dụng xe lăn

37

Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm

Kỹ thuật thay đổi tư thế lăn trở khi nằm

38

Tập vận động chủ động

Tập vận động chủ động

39

Tập vận động có kháng trở

Tập vận động có kháng trở

40

Tập vận động thụ động

Tập vận động thụ động

41

Đo tầm vận động khớp

Đo tầm vận động khớp

42

Tập do cứng khớp

Tập do cứng khớp

43

Tập với xe lăn

Tập với xe lăn

44

Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu.

Ngâm rửa vết bỏng bằng nước mát sạch, băng ép trong sơ cấp cứu tổn thương bỏng kỳ đầu.

45

Xét nghiệm đường máu mao mạch

Xét nghiệm đường máu mao mạch

Xét nghiệm đường máu mao mạch

46

Thay băng trên người bệnh đái tháo đường

Thay băng trên người bệnh đái tháo đường

47

Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin

Hướng dẫn kỹ thuật tiêm Insulin

48

Khám bệnh

Khám bệnh

Khám bệnh

49

Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân...)

Lấy mẫu xét nghiệm (máu, nước tiểu, phân, đờm, dịch mũi họng...)

50

Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư

Tiêm, truyền dịch trong các trường hợp cấp cứu, chống đau cho người bệnh ung thư

51

Tiêm trong da

Tiêm trong da

52

Tiêm dưới da

Tiêm dưới da

53

Tiêm bắp thịt

Tiêm bắp thịt

54

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm tĩnh mạch

55

Truyền tĩnh mạch

Truyền tĩnh mạch

56

Đặt catheter tĩnh mạch ngoại biên

57

Hồi sức chống sốc ≤ 8 giờ

58

Rửa dạ dày cấp cứu

59

Đặt ống thông dẫn lưu bàng quang

60

Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em

Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở) cho người lớn và trẻ em

61

Bóp bóng Ambu qua mặt nạ

Bóp bóng Ambu qua mặt nạ

62

Mở khí quản qua da một thì cấp cứu ngạt thở

63

Thổi ngạt

Thổi ngạt

64

Thở oxy

Thở oxy

65

Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa

Gây nôn cho người bệnh ngộ độc qua đường tiêu hóa

66

Cố định lồng ngực do chấn thương gãy xương sườn

67

Làm test phục hồi máu mao mạch

68

Mở màng giáp nhẫn cấp cứu

69

Định lượng protein niệu

Định lượng protein niệu

70

Định nhóm máu ABO

Định nhóm máu ABO

71

Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm

Lấy mẫu, vận chuyển mẫu bệnh phẩm xét nghiệm

72

Siêu âm ổ bụng

73

Điện tim thường

Điện tim thường

74

Chọc tháo dịch màng phổi

75

Chọc hút khí màng phổi

76

Đánh giá mức độ nặng của cơn hen phế quản bằng peak flow meter (Đo lưu lượng đỉnh)

77

Nghiệm pháp dây thắt

Nghiệm pháp dây thắt

78

Đặt ống sonde dạ dày

79

Đặt ống thông hậu môn

Đặt ống thông hậu môn

80

Thụt tháo

81

Chọc hút dịch ổ bụng

82

Lấy dị vật kết mạc

83

Khâu vết thương phần mềm

Khâu vết thương phần mềm

84

Chích rạch áp xe nhỏ

Chích rạch áp xe nhỏ

85

Thay băng, cắt chỉ

Thay băng, cắt chỉ

86

Tháo bột các loại

87

Chích nhọt ống tai ngoài

88

Làm thuốc tai

89

Nhổ răng sữa

Nhổ răng sữa

90

Khâu vết thương đơn giản vùng đầu, mặt, cổ

91

Chích áp xe nhỏ vùng đầu cổ

92

Cắt lọc tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản

93

Bơm rửa lệ đạo

94

Chích chắp, lẹo, nang lông mi; chích áp xe mi, kết mạc

95

Rửa cùng đồ (mắt)

96

Đo thị lực

Đo thị lực

97

Khí dung mũi họng

Khí dung mũi họng

98

Chọc hút dịch vành tai

99

Chích áp xe lợi trẻ em

100

Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm)

Đỡ đẻ thường (ngôi chỏm)

101

Cắt và khâu tầng sinh môn

Cắt và khâu tầng sinh môn

102

Soi cổ tử cung

103

Làm thuốc âm đạo

Làm thuốc âm đạo

104

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

Làm thuốc vết khâu tầng sinh môn nhiễm khuẩn

105

Kiểm soát tử cung

106

Bóc rau nhân tạo

Bóc rau nhân tạo

107

Bó thuốc

Bó thuốc

108

Chườm ngải

Chườm ngải

109

Hào châm

Hào châm

110

Ôn châm

Ôn châm

111

Chích lể

Chích lể

112

Điện châm

Điện châm

113

Thủy châm

114

Cứu (bằng điếu ngải)

Cứu (bằng điếu ngải)

115

Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay

Xoa bóp, bấm huyệt bằng tay

116

Điều trị bằng tia hồng ngoại

Điều trị bằng tia hồng ngoại

117

Tập vận động có trợ giúp

Tập vận động có trợ giúp

Thay băng, cắt chỉ

Tổng số 51 kỹ thuật

BỔ SUNG PHẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI

130

Cho ăn qua sonde dạ dày/ mở thông dạ dày

137

Kỹ thuật vệ sinh răng miệng cho người bệnh

138

Kỹ thuật chăm sóc hậu môn, sinh dục

139

Điều trị bằng nhiệt nóng (chườm nóng)

140

Điều trị bằng nhiệt lạnh (chườm lạnh)

142

Điện tim thường

144

Holter huyết áp

148

Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang)

149

Siêu âm ổ bụng (gan, mật, tụy,lách, bàng quang)

150

Kỹ thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người

151

Kỹ thuật tập đứng và đi cho người bệnh liệt nửa người

152

Tập ngồi thăng bằng tĩnh và động

153

Tập các kiểu thở

154

Tập ho có trợ giúp

156

Kỹ thuật xoa bóp vùng

158

Điều trị bằng tia hồng ngoại

161

Xoa bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não

162

Giác hơi điều trị các chứng đau

163

Điện châm

165

Lập và cập nhật hồ sơ sức khỏe

166

Quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình

167

Tư vấn sức khỏe cá nhân, hộ gia đình

168

Sốc điện cấp cứu

170

Hút đờm hầu họng

174

Cắt móng chân, chăm sóc móng chân

176

Băng ép cầm máu

177

Kỹ thuật Garo cầm máu

178

Khám mắt

179

Khám răng

180

Khám Tai mũi họng

184

Massage vú thông tuyến sữa sau sinh

185

Điều trị tắc tia sữa bằng máy hút

187

Tắm sơ sinh

188

Vệ sinh rốn sơ sinh

192

Theo dõi độ bão hòa ôxy

195

Đánh giá mạch

196

Đánh giá huyết áp

197

Đánh giá nhịp thở

198

Đánh giá nhiệt độ

199

Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng

200

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

201

Xây dựng chế độ dinh dưỡng

206

Theo dõi Monitor liên tục

Phụ lục 3

Danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám bệnh, chữa bệnh từ xa thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế

STT

Chuyên khoa

Bệnh, tình trạng bệnh

Mã ICD-10

1

Dinh dưỡng

Béo phì

E66

2

Tai Mũi Họng

Viêm mũi họng cấp tính

J00

3

Tai Mũi Họng

Viêm mũi họng mạn tính

J31.1

4

Răng Hàm Mặt

Viêm lợi/miệng áp tơ

K12.0

5

Răng Hàm Mặt

Viêm lưỡi bản đồ

K14.1

6

Răng Hàm Mặt

Viêm lợi do mọc răng

K06.9

7

Cơ Xương Khớp

Đau vai gáy

M25.5

8

Cơ Xương Khớp

Hội chứng cánh tay cổ

M53.1

9

Cơ Xương Khớp

Đau thắt lưng

M54.5

10

Cơ Xương Khớp

Viêm khớp dạng thấp

M05.0

11

Cơ Xương Khớp

Thoái hóa khớp gối

M17

12

Cơ Xương Khớp

Thoái hóa cột sống

M47

13

Cơ Xương Khớp

Loãng xương (không gãy xương)

M81

14

Ngoại khoa

Theo dõi sau phẫu thuật, thủ thuật

Z09.

15

Ung thư

Giai đoạn duy trì sau điều trị ung thư, chăm sóc giảm nhẹ

Z08

16

Tim mạch

Tăng huyết áp

I10

17

Tim mạch

Giãn tĩnh mạch chi dưới

I83

18

Tim mạch

Suy tĩnh mạch

I87.2

19

Tim mạch

Bệnh động mạch chi dưới mạn tính

I74.3

20

Nội tiết

Đái tháo đường

E10.9; E119; E12.9; E13.9; E14.9

21

Nội tiết

Rối loạn Lipid máu

E78

22

Nội tiết

Suy giáp

E00; E01; E02; E03; E04; E05; E06; E07

23

Thận - tiết niệu

Suy thận mạn chưa chạy thận nhân tạo

N18.1

24

Hô hấp

Hen phế quản

J45

25

Hô hấp

Bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn

J44

26

Tâm thần

Rối loạn tâm thần

F28.8

27

Tâm thần

Rối loạn lo âu, trầm cảm

F41.2

28

Da liễu

Bệnh da nhiễm khuẩn

L01, L02

L66

29

Da liễu

Bệnh da do nấm - ký sinh trùng

B86, B35

B36.0

30

Da liễu

Bệnh da do vi rút

B01

B02

31

Da liễu

Bệnh da dị ứng - miễn dịch và bệnh da viêm

L20, L23

L28.2

L50

32

Thần kinh

Bệnh Parkinson

G20

33

Thần kinh

Alzeimer

F00.-

34

Thần kinh

Sa sút trí tuệ căn nguyên mạch

F01.-

35

Thần kinh

Đau nửa đầu

G43

36

Thần kinh

Đau đầu do căng thẳng

G44.2

37

Thần kinh

Rối loạn tiền đình

H81

38

Truyền nhiễm

Nhiễm HIV/AIDS

B24

39

Lao và bệnh phổi

Tái khám Bệnh lao

Z76.0 + A15-A19

40

Truyền nhiễm

Sốt xuất huyết không có dấu hiệu cảnh báo

A97.0

41

Truyền nhiễm

Cúm

J19; J10; J10.1

42

Truyền nhiễm

COVID-19

U07.1

43

Tiêu hóa

Viêm dạ dày - tá tràng

K29,-

44

Tiêu hóa

Táo bón

K59

45

Tiêu hóa

Trào ngược dạ dày - thực quản

K21.-

46

Truyền nhiễm

Viêm gan virus B, C

B16; B18.1

47

Mắt

Viêm kết mạc

H10

48

Mắt

Viêm giác mạc

H16

49

Mắt

Loạn đường võng mạc di truyền

H35.5

50

Phục hồi chức năng

Vật lý trị liệu

Z50.1