Bộ Công an đang lấy ý kiến về Dự thảo Thông tư quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH trong Công an nhân dân trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ.
Dự thảo Thông tư Quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH trong Công an nhân dân quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất trong Công an nhân dân.
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc trong Công an nhân dân, bao gồm: sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; học viên hưởng sinh hoạt phí học tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi học tại các trường ngoài Công an nhân dân do Công an nhân dân trả sinh hoạt; công nhân công an; người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, bao gồm cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào Công an nhân dân.
Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
Công an tỉnh, thành phố;
Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;
Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện cấp, quản lý sổ BHXH trong Công an nhân dân.
Thông tư được Bố cục thành 3 Chương, 14 Điều gồm nội dung:
Chương I: Quy định chung
Chương II: Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
Chương III: Điều khoản thi hành
Trong đó, ở Chương II từ Điều 5 đến Điều 10 nội dung các điều được thể hiện đầy đủ các quy định về quy trình, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn khi lập hồ sơ, thẩm định, giải quyết hưởng các chế độ BHXH.
Trong đó, quy định việc giải quyết hưởng chế độ BHXH thực hiện theo hướng chuyển đổi số, cụ thể: hồ sơ phải được số hóa, lập, xét duyệt, ký số trên hệ thống; dữ liệu được liên thông, đồng bộ thống nhất tại BHXH Công an nhân dân và chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đồng bộ với dữ liệu sổ BHXH bản điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia; thông báo kết quả giải quyết các chế độ BHXH trên ứng dụng định danh quốc gia hoặc tin nhắn điện thoại (SMS).
Đây là những nội dung sửa đổi căn bản so với Thông tư số 122/2020/TT-BCA, nhằm thực hiện chuyển đổi toàn diện công tác giải quyết hưởng chế độ BHXH từ hình thức hồ sơ giấy sang hồ sơ điện tử với thời gian rút ngắn từ 30% đến 70% so với quy định tại Thông tư số 122/2020/TT-BCA.
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 164/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân
Thông tư này quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất trong Công an nhân dân.
1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ), bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật;
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
c) Học viên hưởng sinh hoạt phí học tại các trường Công an nhân dân hoặc gửi học tại các trường ngoài Công an nhân dân do Công an nhân dân trả sinh hoạt phí (sau đây viết gọn là học viên);
d) Công nhân công an;
đ) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, bao gồm cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
e) Công dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào Công an nhân dân (sau đây viết gọn là công dân tạm tuyển).
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương), bao gồm:
a) Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an (sau đây viết gọn là đơn vị cấp cục); Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh);
b) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân (sau đây viết gọn là doanh nghiệp).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân.
1. Các chữ viết tắt, viết gọn
a) Luật Bảo hiểm xã hội: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
b) Luật An toàn, vệ sinh lao động: Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
c) Nghị định số 88/2020/NĐ-CP: Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
2. Giải thích từ ngữ
Trong phạm vi Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Cơ sở dữ liệu: là tập hợp dữ liệu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, chiến sĩ; được sắp xếp, tổ chức quản lý tập trung, thống nhất tại Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân theo các quy định về an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước để phục vụ việc truy cập, khai thác, chia sẻ, cập nhật; trong đó, thông tin cán bộ, chiến sĩ được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Hệ thống: bao gồm các phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ sở dữ liệu do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quản lý bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước để thực hiện cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội, xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội trên môi trường điện tử;
c) Phần mềm cục bộ: là phần mềm nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được cài đặt trên các máy tính độc lập không có kết nối mạng tại Công an đơn vị, địa phương, được để tạo lập hồ sơ bảo hiểm xã hội; có thể trích xuất, đồng bộ với hệ thống bằng phương thức ngoại tuyến;
d) Ký số: là hoạt động sử dụng chữ ký số hợp lệ được cấp theo quy định của pháp luật hoặc chữ ký số chuyên dùng công vụ được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực số chuyên dùng công vụ trong Công an nhân dân; nhằm mục đích ký, xác nhận các tài liệu, dữ liệu về công tác bảo hiểm xã hội trên hệ thống;
đ) Cơ quan tổ chức cán bộ: phòng có chức năng thực hiện công tác tổ chức cán bộ thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục; bộ phận có chức năng thực hiện công tác bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp;
e) Cơ quan tài chính: phòng có chức năng thực hiện công tác tài chính bảo hiểm xã hội thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị cấp cục; bộ phận có chức năng thực hiện công tác tài chính bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp;
g) Đơn vị trực tiếp quản lý: đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh, đơn vị thuộc đơn vị cấp cục; Công an xã, phường, đặc khu; đồn Công an.
1. Số hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất là mã số bảo hiểm xã hội.
2. Việc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội phải thực hiện trên hệ thống (trừ hồ sơ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đặc biệt); bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
3. Nội dung ghi trên quyết định hưởng, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội khi giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải trùng khớp với thông tin lưu trữ tại cơ sở dữ liệu. Mọi thông tin liên quan đến đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp khi có thay đổi phải được kịp thời cập nhật vào hệ thống đúng quy định. Ngay sau khi giải quyết hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất, bảo hiểm xã hội một lần, dữ liệu quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp phải được khóa trên hệ thống. Mọi hoạt động truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống được ghi nhận, lưu vết bảo đảm phát hiện, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm.
4. Trong quá trình giải quyết hưởng, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, nếu phát hiện hồ sơ có dấu hiệu gian lận, giả mạo thì phải báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải quyết không đúng chế độ bảo hiểm xã hội dẫn đến chi trả không đúng đối tượng hoặc nhiều hơn mức quy định thì số tiền chi trả sai phải được thu hồi đầy đủ theo nguyên tắc sai sót ở khâu nghiệp vụ nào thì bộ phận và cá nhân thực hiện nghiệp vụ ở khâu đó có trách nhiệm thu hồi; trường hợp không thu hồi được số tiền đã chi trả thì cá nhân có liên quan để xảy ra sai sót có trách nhiệm bồi hoàn đầy đủ số tiền không thu hồi được theo quy định của pháp luật.
5. Hồ sơ, giấy tờ bản giấy phải được số hóa, ký sao y để tích hợp trên hệ thống. Trường hợp các thông tin, dữ liệu, hồ sơ, giấy tờ liên quan làm căn cứ để giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đã được lưu trữ trên hệ thống đúng quy định thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân kê khai, nộp lại. Trường hợp hồ sơ làm căn cứ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội của cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Giao Công an đơn vị, địa phương:
a) Thẩm định, lập hồ sơ giải quyết và quyết định chi trả chế độ bảo hiểm xã hội một lần từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí mà chưa được cấp sổ bảo hiểm xã hội; chế độ ốm đau, thai sản; cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe;
b) Giới thiệu cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội;
c) Thực hiện lưu trữ hồ sơ; chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, thanh toán chi phí giám định y khoa đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ thuộc đơn vị, bảo đảm thuận lợi, đúng quy định và phù hợp với tổ chức bộ máy của đơn vị;
d) Quyết định việc giao Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương hoặc thủ trưởng cơ quan tổ chức cán bộ thừa lệnh thực hiện ký số trên bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội khi lập hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng các chế độ: tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất, bảo hiểm xã hội một lần.
7. Biểu mẫu giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân quy định; phù hợp với đặc thù của lực lượng Công an nhân dân, hệ thống phần mềm của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và thống nhất với biểu mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
1. Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ phù hợp với chế độ bảo hiểm xã hội đề nghị hưởng, cụ thể:
a) Chế độ ốm đau: theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Chế độ thai sản: theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo mẫu 01-HSB, nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
3. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau trên hệ thống, bao gồm hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã được số hóa và danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống theo quy định; thông qua đơn vị trực tiếp quản lý, thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết kết quả giải quyết; thực hiện lưu trữ hồ sơ trên hệ thống; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ bằng bản giấy quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cùng với danh sách cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB trên phần mềm cục bộ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận; thực hiện số hóa các hồ sơ đã được giải quyết kèm theo dữ liệu trích xuất từ phần mềm cục bộ, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước ngày cuối cùng của tháng.
5. Cơ quan tài chính căn cứ Danh sách C70a-HSB đã được Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký; trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ, thân nhân cán bộ, chiến sĩ.
6. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với các trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp.
7. Hằng tháng, hệ thống tự động trích lập thống kê số lượng, nội dung giải quyết chế độ để Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để tổng hợp.
1. Cán bộ, chiến sĩ có nguyện vọng nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, điều trị thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì báo cáo cho đơn vị trực tiếp quản lý.
2. Đơn vị trực tiếp quản lý căn cứ vào tình trạng sức khỏe, nguyện vọng của cán bộ, chiến sĩ và điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định; trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập danh sách Danh sách 01-HSB nộp cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả lại cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
3. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận Danh sách 01-HSB do đơn vị trực tiếp chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; căn cứ ý kiến của y tế cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có) đề xuất thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trong thời hạn 07 ngày làm việc, thực hiện lập danh sách người lao động hưởng chế độ theo mẫu C70a-HSB; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống theo quy định; gửi đơn vị trực tiếp quản lý danh sách C70a-HSB đã được ký, duyệt (bản điện tử hoặc bản giấy được sao y từ bản điện tử); thực hiện lưu trữ hồ sơ trên hệ thống; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan tài chính căn cứ Danh sách C70a-HSB đã được duyệt, ký trực tiếp hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.
5. Đơn vị trực tiếp quản lý căn cứ danh sách C70a-HSB đã được duyệt, ký thực hiện chi trả tiền trợ cấp cho cán bộ, chiến sĩ và thông báo để cán bộ, chiến sĩ thực hiện nghỉ theo quy định; lưu trữ danh sách C70a-HSB để tổng hợp, theo dõi số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ.
6. Công an đơn vị, địa phương lập biên bản đối với trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp.
1. Sau khi có kết luận của Đoàn điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp về việc cán bộ, chiến sĩ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trên cơ sở báo cáo của cán bộ, chiến sĩ về việc thương tật, bệnh tật tái phát; cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương giới thiệu cán bộ, chiến sĩ đến Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ phù hợp với các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu: hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động; hóa đơn, chứng từ thu phí giám định và bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa nếu thanh toán phí giám định y khoa;
b) Trường hợp hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do thương tật, bệnh tật tái phát: hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP;
c) Trường hợp đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp: hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 8 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP;
d) Trường hợp cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: hóa đơn, chứng từ mua các phương tiện được trang cấp; vé tàu xe đi lại để làm hoặc nhận phương tiện trang cấp;
đ) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 20 ngày, thực hiện lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống để gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:
a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;
c) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
d) Trường hợp lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trước đó tại đơn vị khác nhưng chưa được giải quyết chế độ thì có thêm văn bản đề nghị giải quyết của đơn vị nơi xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì trong thời hạn 20 ngày phải lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, đồng thời:
a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác có liên quan;
c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, đồng thời thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động hoặc qua VNeID;
d) Trường hợp cán bộ, chiến sĩ hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đồng thời di chuyển về nơi cư trú thì chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam hồ sơ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã được giải quyết bản điện tử kèm dữ liệu để làm thủ tục đăng ký, quản lý, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định (trừ trường hợp đã giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động hằng tháng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành);
đ) Trong thời hạn 10 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:
a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ;
b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
c) Lập biên bản đối với trường hợp trong thời hạn 30 ngày kể từ khi cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ nhận được thông báo chi trả mà không nhận trợ cấp;
d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Sau khi cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định nghỉ hưu đối với cán bộ, chiến sĩ; cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý phổ biến cho cán bộ, chiến sĩ biết về quyền lợi, mức hưởng chế độ hưu trí; các giấy tờ cán bộ, chiến sĩ cần cung cấp để làm căn cứ giải quyết chế độ hưu trí.
2. Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các giấy tờ sau:
a) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp quy định tại Điều 65 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 64 của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước 90 ngày tính đến thời điểm hưởng (trừ trường hợp nghỉ hưu ngay), gồm:
a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Quyết định nghỉ công tác, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng chế độ hưu trí;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;
d) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, đồng thời:
a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội; thông báo chuyển hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;
c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, đồng thời thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động hoặc qua VNeID;
d) Chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam hồ sơ hưu trí đã được giải quyết bản điện tử kèm dữ liệu để làm thủ tục đăng ký, quản lý, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định;
đ) Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:
a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu;
b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng chế độ hưu trí hằng tháng, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
c) Lập biên bản đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng cá nhân không nhận quyết định hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Sau khi cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định xuất ngũ, thôi việc, tước danh hiệu Công an nhân dân, buộc thôi việc, buộc thôi học hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đối với trường hợp lao động hợp đồng hết tuổi lao động mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu; cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý thông báo, hướng dẫn cho cán bộ, chiến sĩ về điều kiện, quyền lợi và thủ tục giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.
2. Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý Giấy đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần và các giấy tờ sau:
a) Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ: hộ chiếu do nước ngoài cấp; thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ đối với trường hợp ra nước ngoài để định cư;
b) Tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:
a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;
c) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, đồng thời:
a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;
c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, đồng thời thông báo cho cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động hoặc qua VNeID;
d) Trong thời hạn 07 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:
a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần;
b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
c) Lập biên bản đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng cá nhân không nhận quyết định, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Cơ quan tổ chức cán bộ có trách nhiệm trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trực tiếp quản lý thông báo, hướng dẫn thân nhân cán bộ, chiến sĩ về điều kiện, quyền lợi và thủ tục giải quyết hưởng chế độ tử tuất.
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cán bộ, chiến sĩ chết thì thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý các hồ sơ, giấy tờ quy định tại khoản b, khoản c, khoản d, khoản đ khoản 1 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.
3. Đơn vị trực tiếp quản lý tiếp nhận từ thân nhân cán bộ, chiến sĩ các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển cho cơ quan tổ chức cán bộ; trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ thành phần hồ sơ thì trả cho người nộp và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ tiếp nhận hồ sơ do đơn vị trực tiếp quản lý chuyển đến; kiểm tra tính hợp lệ của các thành phần hồ sơ, đối tượng, điều kiện hưởng theo quy định; nếu bảo đảm quy định thì trong thời hạn 30 ngày phải lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế tử tuất; báo cáo Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ký, xác nhận trên hệ thống; chuyển Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân:
a) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
b) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đã được số hóa;
c) Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
5. Trường hợp Công an đơn vị, địa phương không thực hiện được việc lập, chuyển hồ sơ trên hệ thống thì lập hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đã được ký số, ký số xác thực cùng với sổ bảo hiểm xã hội bản giấy, kèm theo dữ liệu phù hợp với hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất được trích xuất từ phần mềm cục bộ gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
6. Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất do Công an đơn vị, địa phương chuyển đến, đồng thời:
a) Cập nhật hồ sơ đã được số hóa, dữ liệu điện tử vào hệ thống đối với trường hợp hồ sơ lập theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Thẩm định, ký ban hành trên hệ thống: quyết định hưởng; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội và các giấy tờ khác liên quan;
c) Thông báo trên hệ thống để Công an đơn vị, địa phương biết, phối hợp quản lý, trường hợp giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; đồng thời thông báo cho thân nhân cán bộ, chiến sĩ biết qua hệ thống tin nhắn tự động;
d) Chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam hồ sơ đã được giải quyết bản điện tử kèm dữ liệu để làm thủ tục đăng ký, quản lý, chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định đối với trường hợp thân nhân cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ tử tuất hằng tháng;
d) Trong thời hạn 10 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ đã được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết, thực hiện sao y hồ sơ theo hình thức từ văn bản điện tử sang bản giấy; giao cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thực hiện:
a) Trực tiếp chi trả hoặc chuyển kinh phí cho đơn vị trực tiếp quản lý chi trả đối với thân nhân cán bộ, chiến sĩ trợ cấp tử tuất một lần, trợ cấp mai táng, trợ cấp khu vực một lần, trợ cấp tai nạn lao động một lần;
b) Trực tiếp hoặc chuyển cho đơn vị trực tiếp quản lý giao cho thân nhân cán bộ, chiến sĩ 01 bộ hồ sơ gồm: quyết định hưởng chế độ tử tuất; bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội;
c) Lập biên bản đối với các trường hợp đã thông báo bằng văn bản nhưng thân nhân cán bộ, chiến sĩ không nhận quyết định, trợ cấp, đồng thời báo cáo Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân;
d) Lưu trữ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
1. Trách nhiệm thực hiện việc tạm dừng, hưởng tiếp, điều chỉnh, hủy, chấm dứt hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:
a) Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả thực hiện việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp cán bộ, chiến sĩ đang hưởng trợ cấp hưu trí hằng tháng, tai nạn lao động hằng tháng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; thân nhân cán bộ, chiến sĩ đang hưởng trợ cấp tử tuất hằng tháng;
b) Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng theo quy định tại Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp cán bộ, chiến sĩ đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng mà do Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chi trả;
c) Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện việc điều chỉnh, hủy hưởng đối với trường hợp cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ tai nạn lao động một lần, bệnh nghề nghiệp một lần, bảo hiểm xã hội một lần, tử tuất một lần, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu;
d) Công an đơn vị, địa phương thực hiện việc điều chỉnh, hủy hưởng đối với trường hợp cán bộ, chiến sĩ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
2. Quy trình thực hiện tạm dừng, hưởng tiếp, điều chỉnh, hủy, chấm dứt hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp cho đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu, giấy tờ làm căn cứ tạm dừng, hưởng tiếp, điều chỉnh, hủy, chấm dứt hưởng kèm theo Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB đối với trường hợp cá nhân có nguyện vọng;
b) Công an đơn vị địa phương, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận, hoàn thiện, thẩm định, ký ban hành các quyết định tạm dừng, hưởng tiếp, điều chỉnh, hủy, chấm dứt hưởng và tiến hành truy thu, truy trả cho cán bộ, chiến sĩ hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ theo quy trình, thẩm quyền như quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
1. Hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được Công an đơn vị, địa phương lập, gửi Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để giải quyết, chi trả trợ cấp theo quy định.
2. Quy định giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đối với các trường hợp không thực hiện lập hồ sơ đề nghị cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội trên hệ thống để bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội.
3. Người bị kết án tù giam mà trước đó làm việc trong Công an nhân dân, chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần và chưa được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm xã hội; nếu trong thời gian chấp hành án tù giam mà đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội thì được Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân giải quyết chế độ hưu trí; quy trình thực hiện như đối với quy định tại Điều 8 Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư số 122/2020/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trong Công an nhân dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì thực hiện theo quy định tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Tổ chức cán bộ (Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân) có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; chủ trì phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng giải pháp kỹ thuật đáp ứng đầy đủ các quy định tại Thông tư này.
3. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng công ty Viễn thông Mobifone có trách nhiệm phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ (Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân) và các đơn vị chức năng xây dựng quy trình, triển khai phương án kỹ thuật trong việc thông báo đến cán bộ, chiến sĩ kết quả tiếp nhận, giải quyết các thủ tục liên quan đến công tác giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua ứng dụng VNeID hoặc hệ thống tin nhắn.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn, giải quyết./.