In bài viết

Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm: Kiểm tra, xác nhận dữ liệu

14:38 - 02/11/2026

(Chinhphu.vn) - Phụ lục VI Kiểm tra, xác nhận dữ liệu tại Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị.

KIỂM TRA, XÁC NHẬN DỮ LIỆU

1. Nội dung kiểm tra

Cơ quan, đơn vị kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của số liệu đã kê khai, bổ sung; tập trung vào căn cứ pháp lý, phạm vi và kỳ thống kê; danh mục nhiệm vụ, công việc, sản phẩm; khối lượng và thời gian thực hiện; các yếu tố tăng, giảm khối lượng công việc; vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và phương án biên chế.

Việc kiểm tra phải bảo đảm kế thừa dữ liệu đã được xác nhận, không thống kê trùng nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, thời gian thực hiện và nhân lực. Đối chiếu danh mục vị trí việc làm với văn bản đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; rà soát đầy đủ các cơ quan tham mưu, giúp việc và đơn vị sự nghiệp của Đảng; phân biệt cán bộ, công chức, viên chức và các chế độ nhân sự khác.

Đối với nhân sự kiêm nhiệm công tác đảng, phải xác định rõ vị trí việc làm chính, cơ quan quản lý, sử dụng nhân lực và nơi tính biên chế; bảo đảm phản ánh đầy đủ khối lượng công việc nhưng chỉ tổng hợp số người, biên chế một lần.

Kết quả kiểm tra tự động chỉ hỗ trợ nhận diện thiếu dữ liệu, mã sai, phần giờ trùng hoặc vượt phạm vi; không thay thế việc kiểm tra chứng từ, kiểm chứng nghiệp vụ và xác nhận theo thẩm quyền. Trạng thái chưa chạy kiểm tra, ô trống hoặc cảnh báo chưa hoàn thiện không được coi là "đã đạt".

2. Những sai sót thường gặp và cách xử lý

Lỗi thường gặp

Cách xử lý

Một nhiệm vụ được kê khai nhiều lần hoặc nhầm số hồ sơ với số nhiệm vụ

Đối chiếu mã, nội dung và căn cứ pháp lý; chỉ tính một lần đối với nhiệm vụ trùng, thống kê riêng số lượt hồ sơ, sản phẩm.

Số liệu giữa các biểu không thống nhất

Kiểm tra phạm vi, kỳ thống kê, đơn vị tính và nguồn số liệu; yêu cầu cơ quan cung cấp xác nhận trước khi tổng hợp.

Có thông tin về chuyển đổi số nhưng chưa xác định thời gian thực giảm

Giữ thông tin về mức độ chuyển đổi số; chỉ tính giảm thời gian khi có căn cứ kiểm chứng.

Công việc có thể thuê dịch vụ, xã hội hóa được tính là đã chuyển giao

Đối chiếu quyết định, hợp đồng, kết quả thực hiện và nghiệm thu; chỉ tính phần công việc thực tế đã chuyển giao.

Thời gian giảm bị tính trùng hoặc vượt thời gian thực hiện ban đầu của phần việc tương ứng

Kiểm tra từng công đoạn, khối lượng và kỳ thống kê; điều chỉnh phần thời gian bị tính trùng.

Chưa có số liệu về thời gian thực hiện nhưng ghi bằng 0

Ghi rõ chưa có số liệu, nguồn cần bổ sung và cơ quan chịu trách nhiệm xác nhận; chỉ ghi 0 khi đã xác nhận không phát sinh.

Sử dụng danh mục vị trí việc làm nghiên cứu thay cho danh mục đã được phê duyệt

Đối chiếu quyết định của cấp có thẩm quyền; ghi riêng những vị trí đề xuất sửa đổi, bổ sung.

Gộp biên chế công chức với số người làm việc của đơn vị sự nghiệp

Phân loại theo chế độ nhân sự, loại hình cơ quan, đơn vị và nguồn kinh phí theo quy định.

Nhân sự kiêm nhiệm công tác đảng được tính ở nhiều đầu mối

Đối chiếu mã tham chiếu, cơ quan quản lý và nơi tính biên chế; chỉ tổng hợp số người, biên chế một lần.

Tự điều chỉnh quỹ giờ 1.904 hoặc áp dụng mức này cho vị trí có chế độ làm việc đặc thù mà không có căn cứ

Áp dụng 1.904 giờ đối với nhóm làm việc phổ biến; chế độ đặc thù phải có mức được cơ quan có thẩm quyền xác nhận; không tự đặt mẫu số.

Tự làm tròn nhu cầu nhân lực tính toán thành số biên chế đề xuất

Giữ kết quả tính toán; đối chiếu số người hiện có, khả năng bố trí, cơ cấu lại và thẩm quyền giao biên chế.

Kiểm tra tự động ghi sẵn 0 lỗi

Chỉ hiển thị 0 sau khi đã chạy kiểm tra trên dữ liệu đủ điều kiện; nếu chưa kiểm tra ghi đúng trạng thái, nêu lỗi theo dòng và trường.

Một số công việc thiếu dữ liệu nhưng vị trí vẫn ra số người

Tách kết quả tính thử và phần thiếu; chưa đưa tổng chưa đầy đủ vào nhu cầu chính thức của vị trí.

So sánh người quy đổi với nguyên số người kiêm nhiệm

Quy đổi phần giờ của nhân lực hiện có trên cùng cơ sở; số người thực tế đếm riêng theo mã tham chiếu.

Lặp tổng biên chế được giao trên từng vị trí

Ghi ở cấp được giao trong quyết định; chỉ phân bổ theo vị trí khi có căn cứ, không cộng nhiều lần cùng một tổng.

Dòng mới hoặc dòng đầu không có liên kết công thức

Kiểm tra dòng đầu, giữa, cuối và dòng bổ sung; các liên kết theo mã phải tự mở rộng và chỉ nhận mã hợp lệ, không trùng.

Lấy số người, biên chế hiện có làm căn cứ hình thành vị trí hoặc xác định trực tiếp nhu cầu

Xác định lại từ nhiệm vụ, sản phẩm, trách nhiệm và năng lực; chỉ đối chiếu biên chế sau khi tính nhu cầu.

Dùng ngạch, bậc, hệ số lương, mức lương hiện hưởng để chấm nhóm I-VI hoặc quy đổi giờ PP2

Loại yếu tố nhân sự, tiền lương khỏi phép tính; phân loại theo sản phẩm, độ phức tạp và thời gian tham chiếu có xác nhận.

Suy ra mức lương, phụ cấp hoặc quyền hưởng mới từ kết quả xác định VTVL

Tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách hiện hành; chỉ sử dụng dữ liệu VTVL làm căn cứ nghiên cứu, tham mưu cải cách theo thẩm quyền.

Lấy điểm đánh giá cá nhân để tăng, giảm số người hoặc biên chế

Dùng đánh giá để xem xét bố trí, đào tạo, sàng lọc theo quy định; không dùng làm hệ số tự động tính nhu cầu hoặc quyết định biên chế.

3. Trách nhiệm kiểm tra, xác nhận

Cơ quan, đơn vị trực tiếp kê khai chịu trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu. Bộ phận chuyên môn xác nhận nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, chất lượng, khối lượng và thời gian thực hiện; bộ phận tổ chức cán bộ kiểm tra danh mục vị trí việc làm, loại nhân lực, số người hiện có, biên chế được giao và phương án bố trí. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Cơ quan được giao tổng hợp kiểm tra tính thống nhất giữa các biểu, đối chiếu số liệu của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, xử lý hoặc yêu cầu làm rõ những nội dung còn khác nhau trước khi tổng hợp. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về số liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

Kiểm tra có trọng tâm đối với sản lượng, thời gian lao động tăng đột biến; mức giờ khác biệt đáng kể giữa đơn vị tương đồng; nhiệm vụ chưa rõ căn cứ; tác động số hóa, thuê dịch vụ chưa được kiểm chứng; người kiêm nhiệm hoặc kết quả có nguy cơ tính trùng. Kết quả kiểm tra tại các đơn vị đại diện được sử dụng để hoàn thiện danh mục, phương pháp và hỗ trợ những đơn vị chưa đủ dữ liệu; không đồng nhất kiểm tra thử với phê duyệt định mức.

Đối với những nội dung chưa đủ căn cứ xác nhận, phải ghi rõ thông tin còn thiếu, nguyên nhân, cơ quan chịu trách nhiệm và thời hạn hoàn thiện. Không tự điều chỉnh số liệu nguồn hoặc sử dụng số liệu chưa được kiểm chứng làm căn cứ trực tiếp đề xuất giao biên chế. Phần dữ liệu đủ căn cứ vẫn được tổng hợp đúng phạm vi; phần còn thiếu phải theo dõi riêng, không coi là nhu cầu bằng không và không coi kết quả tính một phần là nhu cầu đầy đủ của vị trí. Trường hợp cần thiết, phương án bố trí chuyển tiếp được xem xét theo thẩm quyền trên cơ sở căn cứ hiện hành còn giá trị.

Điều kiện sử dụng PP2: danh mục công việc đầy đủ; sản lượng, thời gian và thay đổi thuộc phạm vi tính có căn cứ, được xác nhận; quỹ giờ 1.904 giờ hoặc mức đặc thù đã phê duyệt được ghi rõ, cùng kỳ và không trùng thời gian. Thiếu dữ liệu phải ghi trạng thái, không dùng kết quả tính thử làm nhu cầu đã kiểm chứng. Kiểm tra riêng việc không sử dụng số người, biên chế hiện có, ngạch, bậc và tiền lương làm biến số trong công thức xác định nhu cầu; trường hợp phát hiện phải sửa, tính lại trên căn cứ công việc và thời gian hợp lệ. Khi đối chiếu kết quả lập phương án, kiểm tra cột số người cần bố trí trong Biểu D2 đã liên kết đúng mã với Biểu C3; trường hợp cần dự báo thay đổi theo năm phải có thuyết minh riêng, không nhập đè ô công thức. Các thông báo cảnh báo là kết quả kiểm tra kỹ thuật, không tự thay thế thẩm định nghiệp vụ. Đối với công việc chưa có định mức, kết quả đo, kiểm đếm, ước lượng phải ghi nguồn, phương pháp đo hoặc cách ước, người phụ trách kiểm tra và xác nhận; cảnh báo kỹ thuật "ĐẠT" không đồng nghĩa đã xác nhận nghiệp vụ. PP3 được giải trình và xác nhận theo thẩm quyền, không bắt buộc lượng hóa phút/sản phẩm.