In bài viết

Quy định danh mục mã khám, chữa bệnh và mã khoa phục vụ kết nối dữ liệu BHYT

17:00 - 30/06/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ Y tế ban hành Quyết định số 1804/QĐ-BYT ngày 19/6/2026 quy định Danh mục mã loại hình khám bệnh, chữa bệnh (KCB) và danh mục mã khoa phục vụ việc mã hoá và gửi dữ liệu chi phí KCB BHYT giữa các cơ sở y tế với cơ quan BHXH.

Theo Quyết định 1804/QĐ-BYT do Bộ Y tế ký ban hành danh mục mã loại hình KCB và danh mục mã khoa ban hành theo Quyết định này là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí KCB BHYT giữa cơ sở KCB với cơ quan BHXH.

Các cơ sở KCB, cơ quan BHXH và các đơn vị có liên quan thực hiện chậm nhất kể từ ngày 1/8/2026.

Cùng với đó, Bộ Y tế bãi bỏ Phụ lục 1 (danh mục mã loại hình KCB) ban hành kèm theo Quyết định số 824/QĐ-BYT ngày 15/2/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành bổ sung các danh mục mã dùng chung áp dụng trong quản lý và giám định, thanh toán chi phí KCB BHYT và Phụ lục 6 (danh mục mã khoa) ban hành kèm theo Quyết định số 2010/QĐ-BYT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tạm thời một số danh mục mã dùng chung phục vụ việc gửi dữ liệu chi phí KCB BHYT kể từ ngày 01/8/2026.

Bộ Y tế cũng hướng dẫn nguyên tắc mã hóa khoa chuyên môn để thống nhất việc gửi dữ liệu KCB BHYT.

Theo đó, mã khoa được xây dựng trên cơ sở danh mục khoa theo quy chế bệnh viện. Đối với khoa liên chuyên khoa, khoa chuyên sâu hoặc đơn nguyên trực thuộc, mã sẽ được bổ sung thêm các ký tự theo quy tắc thống nhất để bảo đảm nhận diện chính xác từng đơn vị chuyên môn.

Trường hợp tên khoa tại cơ sở KCB không trùng với danh mục ban hành, đơn vị lựa chọn mã của khoa có chức năng, phạm vi chuyên môn tương ứng. Mã khoa Y học gia đình (K54) áp dụng cho các cơ sở hoặc khoa Y học gia đình.

Theo Bộ Y tế, khái niệm "khoa" trong danh mục này được hiểu bao gồm khoa, trung tâm, viện và đơn nguyên.

Danh mục mã loại hình KCB

STTMã loại KCBDiễn giảiGhi chú
101Khám bệnh
202Điều trị ngoại trúĐiều trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT
303Điều trị nội trúThời gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã "09"
404Điều trị ban ngày

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Là trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã "09")
505Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có khám bệnh và lĩnh thuốc.Trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…) thì sử dụng mã "08", không sử dụng mã "05"
606Lưu người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường
707Nhận thuốc theo hẹnKhông thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh.
808Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.
909Điều trị nội trú dưới 04 giờKhông áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã "04")
1010Các trường hợp khác
1111Khám bệnh, chữa bệnh lưu động

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12)
1212Khám bệnh, chữa bệnh tại nhàThực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
1313Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình thực hiện.
1414Khám bệnh, chữa bệnh từ xaThực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.
1515Khám sức khoẻ định kỳ

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành

1616Khám sàng lọc

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

Danh mục mã khoa

STTTên khoaMã khoaGhi chú
1Khoa Khám bệnhK01
2Khoa Hồi sức cấp cứuK02
3Khoa Nội tổng hợpK03
4Khoa Nội tim mạchK04
5Khoa Nội tiêu hoáK05
6Khoa Nội cơ - xương - khớpK06
7Khoa Nội thận - tiết niệuK07
8Khoa Nội tiếtK08
9Khoa Dị ứngK09
10Khoa Huyết học lâm sàngK10
11Khoa Truyền nhiễmK11
12Khoa LaoK12
13Khoa Da liễuK13
14Khoa Thần kinhK14
15Khoa Tâm thầnK15
16Khoa Y học cổ truyềnK16Áp dụng đối với các cơ sở KCB không tách lĩnh vực Y học cổ truyền thành các khoa chuyên môn
Khoa Ngũ quanK16.1
Khoa Châm cứuK16.2
Khoa Ngoại phụK16.3
17Khoa Lão họcK17Hoặc Khoa Lão, Khoa Người cao tuổi
18Khoa NhiK18
19Khoa Ngoại tổng hợpK19
20Khoa Ngoại thần kinhK20
21Khoa Ngoại lồng ngựcK21
22Khoa Ngoại tiêu hoáK22
Khoa Ngoại Hậu môn, đại trực tràng và sàn chậuK22.1
23Khoa Ngoại thận - tiết niệuK23
24Khoa Chấn thương chỉnh hìnhK24
25Khoa BỏngK25
26Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sứcK26
27Khoa Phụ sảnK27
28Khoa Tai - Mũi - HọngK28
29Khoa Răng - Hàm - MặtK29
30Khoa MắtK30
31Khoa Hồi chức năng và/hoặc Vật lý trị liệuK31
32Khoa Y học hạt nhânK32Trường hợp cơ sở KCB không có Khoa Y học hạt nhân riêng thì sử dụng mã "K33"
33Khoa Ung bướuK33
34Khoa Truyền máuK34
35Khoa Lọc máu nhân tạoK35
36Khoa Huyết họcK36
37Khoa Sinh hoáK37
38Khoa Vi sinhK38
39Khoa Chẩn đoán hình ảnhK39
40Khoa Thăm dò chức năngK40
41Khoa Nội soiK41
42Khoa Giải phẫu bệnhK42
43Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩnK43
44Khoa DượcK44
45Khoa Dinh dưỡngK45
46Khoa Sinh học phân tửK46
47Khoa Xét nghiệmK47
48Khoa Hồi sức tích cựcK48
49Khoa Chống độcK49
50Khoa Nội hô hấpK50
51Khoa Điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm AK99Sử dụng trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
52Khoa Đột quỵK51
53Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹK52
54Khoa Nam họcK53
55Khoa Y học gia đìnhK54
56Khoa Y học dưới nướcK55
57Khoa Hỗ trợ sinh sảnK56
58Khoa Điều trị ban ngàyK57
59Khoa Ký sinh trùngK58
60Khoa Khám, chữa bệnh theo yêu cầuK59
Khoa Khám bệnh theo yêu cầuK59.1
Khoa Điều trị theo yêu cầuK59.2
61Khoa Di truyền lâm sàngK60