Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/11/2026.
Nghị định này quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; giáo dục bắt buộc đối với giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở (gọi chung là giáo dục bắt buộc); xóa mù chữ; điều kiện bảo đảm thực hiện; thẩm quyền, hồ sơ, nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn; thực hiện trên môi trường số; trách nhiệm quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện.
Nghị định này áp dụng đối với công dân Việt Nam đang cư trú tại ViệtNam, các tổ chức và cá nhân liên quan.
1. Bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân theo quy định; công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc có nghĩa vụ học tập để hoàn thành giáo dục bắt buộc và được Nhà nước bảo đảm các điều kiện thực hiện.
2. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo hướng toàn diện, bền vũng, có chất lượng: phù hợp với yêu cầu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của địa phương.
1. Hoàn thành giáo dục bắt buộc là việc người học trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và chương trình giáo dục trung học cơ sở theo quy định của pháp luật.
2. Tái mù chữ là tình trạng người đã được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 nhưng không còn đáp ứng yêu cầu về năng lực đọc, viết, tính toán theo chương trình xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước; xác định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong tổ chức thực hiện.
4. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; ưu tiên bố trí nguồn lực, thực hiện cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo và đối tượng cần hỗ trợ.
5. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực.
6. Thực hiện điều tra, cập nhật, quản lý hồ sơ, dữ liệu; kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả trên môi trường số; kế thừa, khai thác, sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư và bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
2. Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện giáo dục bắt buộc trong phạm vi cả nước, tạo cơ hội để công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc được tiếp cận giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
3. Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện xóa mù chữ gắn với phát triển giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; ưu tiên hỗ trợ thực hiện xóa mù chữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng cần được hỗ trợ tiếp cận cơ hội học tập.
4. Chính sách đối với người học, người tham gia thực hiện và tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Trẻ em thuộc đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí; hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan;
b) Người học chương trình xóa mù chữ được hỗ trợ tài liệu, học liệu, đồ dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với đối tượng, địa bàn và khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
c) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người được giao hoặc huy động tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo quy định của pháp luật về nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan;
d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức quốc tế, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư, tài trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được áp dụng chính sách khuyến khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật về giáo dục, đầu tư, thuế, đất đai, tài trợ, viện trợ và pháp luật có liên quan.
1. Việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được tổ chức thông qua các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.
2. Việc tổ chức học tập đối với người đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên và các hình thức giáo dục khác theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức tổ chức học tập phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đặc điểm của người học, bảo đảm đạt mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo quy định của pháp luật.
1. Công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc có nghĩa vụ học tập để hoàn thành giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Công dân đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa biết chữ hoặc chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được tạo điều kiện học tập phù hợp để xóa mù chữ, hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của pháp luật.
2. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho thành viên trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và hoàn thành giáo dục bắt buộc; tạo điều kiện cho thành viên đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc học tập để xóa mù chữ,hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng.
3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo chức năng, nhiệm vụ.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hết hiệu lực thi hành;
b) Điều 17 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ;
c) Điều 4 và Điều 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bị bãi bỏ.
3. Sửa đổi khoản 5 Điều 17 Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi như sau: “5. Việc lập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này trên môi trường số được thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Thời điểm hoàn thành cập nhật, tổng hợp số liệu và thời gian kiểm tra, công nhận đạt chuẩn được thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2,khoản 3 và khoản 6 Điều 36 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP.
Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện thực hiện trên môi trường số, việc lập, cập nhật, quản lý, gửi, tiếp nhận, kiểm tra và lưu trữ hồ sơ được thực hiện bằng bản giấy hoặc kết hợp bản giấy với bản điện tử theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thành phần hồ sơ, thẩm quyền, nội dung kiểm tra, quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.”.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.























