In bài viết

Dự thảo Nghị định về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

16:57 - 09/09/2026

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Dự thảo Nghị định về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Nhân dân về Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp. Chi tiết dự thảo như sau:

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2026/QH16;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15 và Luật số 09/2026/QH16;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Điều 1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng

1. Việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú (hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16.

2. Số thuế thu nhập cá nhân được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân.

3. Doanh thu năm làm căn cứ xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4. Kê khai giảm thuế

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, năm hoặc quyết toán thuế.

b) Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng hoặc quý, kê khai theo Mẫu số 02 kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

c) Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế được giảm theo quy định tại Điều này. Trường hợp tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý phát sinh doanh thu trên 10 tỷ đồng. Số thuế phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Điều 2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng

1. Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

b) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

3. Doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

a) Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

b) Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

4. Kê khai giảm thuế

a) Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.

b) Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 10 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp và việc xử lý tiền chậm nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

c) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều này.

d) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp


Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16

(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Kỳ tính thuế: Quý... năm ... /Năm…)

[02] Mã số thuế:

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):

[04] Mã số thuế:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Địa điểm kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhóm ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp

Số thuế TNCN được giảm

Mã địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

1

Tổng cộng

[12]

[13]

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên/ Ký điện tử)

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 43/2026/QH16

(Kèm theo Tờ khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay

Kỳ tính thuế: Tháng…năm/Quý... năm ... /Năm…)

[02] Mã số thuế:

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):

[04] Mã số thuế:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Họ và tên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mã s thuế/Số định danh cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Nhóm ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp/đã khấu trừ

Số thuế TNCN được giảm

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

1

Tổng cộng

[11]

[12]

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên/ Ký điện tử)

Ghi chú:

Chỉ tiêu [8]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Phân phối, cung cấp hàng hóa; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; Hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; Hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; Hoạt động kinh doanh khác; Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; Hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; Hoạt động môi giới; Hoạt động cho thuê bất động sản.

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU CHỈNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP VÀ SỐ THUẾ ĐƯỢC GIẢM

CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Kèm theo tờ khai 01/CNKD, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm )

[01] Kỳ tính thuế:

Quý .............

[02] Lần đầu:

[03] Bổ sung lần thứ:....

[02] Mã số thuế:

[03] Tên đại lý thuế (nếu có):

[04] Mã số thuế:

Đơn vị tin: Đồng Việt Nam

STT

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Địa điểm kinh doanh

Nhóm ngành nghề

Số thuế TNCN đã kê khai giảm

Số thuế TNCN phải nộp do không thuộc đối tượng được giảm

Mã địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh

[5]

[6]

[7]

[9]

[10]

[11]

[12]

A

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai trong năm

1

B

Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay trong năm

1

Tổng cộng

[13]

[14]

(TNCN: Thu nhập cá nhân )

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.


NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ

Họ và tên: ………………

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.....

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Ghi chú:

- Chỉ tiêu [6]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán; Hoạt động cho thuê bất động sản; Hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; Hoạt động môi giới; Hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.

- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Phân phối, cung cấp hàng hóa; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; Hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; Hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; Hoạt động kinh doanh khác.