In bài viết

Dự kiến tuyển sinh 2026 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TPHCM

17:36 - 21/02/2026

(Chinhphu.vn) - Thông tin dự kiến tuyển sinh 2026 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TPHCM.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TPHCM vừa thông tin dự kiến tuyển sinh 2026 cụ thể như sau:

Tuyển sinh 2026 hệ đại học chính quy

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng tuyển sinh

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện tuyển sinh 2026

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

2. Phương thức tuyển sinh 2026

2.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

2.2. Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

2.2.1 Công thức tổng quát:

ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

  • w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:

+ w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.

+ w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.

+ w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

  • Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Điểm học lực (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.

2.2.2. Nguyên tắc tính điểm học lực: áp dụng các các đối tượng bao gồm (1) có đầy đủ 3 thành phần điểm, (2) chỉ có điểm THPT + HB và (3) chỉ có điểm ĐGNL + HB (bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026). ĐHL được chia thành 2 loại ĐHL, được tính theo công thức sau:

ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)

Trong đó:

(1). ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 1 = w1THPT + w3HB

(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 =90%, w3 = 10%)

ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB

  • Lưu ý:

+ Thí sinh đủ 3 thành phần điểm, lấy giá trị điểm cao nhất của ĐHL 1 và ĐHL 2.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

a) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG TPHCM.

c) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

- Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:

+ THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

+ ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200

+ HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

- Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:

+ Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]

+ Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]

- Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước. Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỷ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc:

ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

4. Số lượng tuyển sinh 2026 (dự kiến)

Mã trường QSX, địa chỉ đào tạo:

Chương trình chuẩn quốc tế: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP HCM; chương trình chuẩn: khu phố 33, Phường Linh Xuân, TP HCM.

STT

Mã xét tuyển

Tên chương trình xét tuyển

Mã ngành

Tên ngành

Số lượng

dự kiến

Phương thức tuyển sinh (PT)

Ghi chú

1

7140101

Chương trình chuẩn

7140101

Giáo dục học

70

PT 1

PT 2 (B00, C00, C01, D01)

2

7140114

Chương trình chuẩn

7140114

Quản lý giáo dục

50

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

3

7210213

Chương trình chuẩn

7210213

Nghệ thuật học

50

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

4

7220201

Chương trình chuẩn

7220201

Ngôn ngữ Anh

225

PT 1

PT 2 (D01)

5

7220201_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220201_CLC

Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế

135

PT 1

PT 2 (D01)

6

7220202

Chương trình chuẩn

7220202

Ngôn ngữ Nga

60

PT 1

PT 2 (D01, D02, D14)

7

7220203

Chương trình chuẩn

7220203

Ngôn ngữ Pháp

80

PT 1

PT 2 (D01, D03, D14)

8

7220204

Chương trình chuẩn

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

165

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14)

9

7220204_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220204_CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế

80

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14)

10

7220205_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7220205_CLC

Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (D01, D05, D14)

11

7220206

Chương trình chuẩn

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

50

PT 1

PT 2 (D01, D03, D05, D14)

12

7220208

Chương trình chuẩn

7220208

Ngôn ngữ Italia

50

PT 1

PT 2 (D01, D03, D05, D14)

13

7229001

Chương trình chuẩn

7229001

Triết học

50

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

14

7229009

Chương trình chuẩn

7229009

Tôn giáo học

50

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

15

7229010

Chương trình chuẩn

7229010

Lịch sử

100

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

16

7229020

Chương trình chuẩn

7229020

Ngôn ngữ học

80

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

17

7229030

Chương trình chuẩn

7229030

Văn học

130

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

18

7229040

Chương trình chuẩn

7229040

Văn hoá học

90

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

19

7320101

Chương trình chuẩn

7320101

Báo chí

110

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

20

7320101_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7320101_CLC

Báo chí_Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14)

21

7320104

Chương trình chuẩn

7320104

Truyền thông đa phương tiện

80

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

22

7320201

Chương trình chuẩn

7320201

Thông tin - thư viện

55

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

23

7320205

Chương trình chuẩn

7320205

Quản lý thông tin

70

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

24

7320303

Chương trình chuẩn

7320303

Lưu trữ học

65

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

25

7580112

Chương trình chuẩn

7580112

Đô thị học

100

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D14)

26

7310206

Chương trình chuẩn

7310206

Quan hệ quốc tế

140

PT 1

PT 2 (D01, D14)

27

7310206_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7310206_CLC

Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế

95

PT 1

PT 2 (D01, D14)

28

7310301

Chương trình chuẩn

7310301

Xã hội học

150

PT 1

PT 2 (A00, C00, D01, D14)

29

7310302

Chương trình chuẩn

7310302

Nhân học

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

30

7310401

Chương trình chuẩn

7310401

Tâm lý học

75

PT 1

PT 2 (B00, C00, D01, D14)

31

7310403

Chương trình chuẩn

7310403

Tâm lý học giáo dục

50

PT 1

PT 2 (B00, B08, D01, D14)

32

7310501

Chương trình chuẩn

7310501

Địa lý học

95

PT 1

PT 2 (A01, C00, D01, D15)

33

7310601

Chương trình chuẩn

7310601

Quốc tế học

50

PT 1

PT 2 (D01, D09, D14, D15)

34

7310608

Chương trình chuẩn

7310608

Đông phương học

205

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

35

7310613

Chương trình chuẩn

7310613

Nhật Bản học

105

PT 1

PT 2 (D01, D06, D14, D63)

36

7310613_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7310613_CLC

Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế

75

PT 1

PT 2 (D01, D06, D14, D63)

37

7310614

Chương trình chuẩn

7310614

Hàn quốc học

165

PT 1

PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)

38

7310630

Chương trình chuẩn

7310630

Việt Nam học

55

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

39

73106a1

Chương trình chuẩn

73106a1

Kinh doanh thương mại Hàn Quốc

64

PT 1

PT 2 (D01, D14, DD2, DH5)

40

7340406

Chương trình chuẩn

7340406

Quản trị văn phòng

70

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

41

7810103

Chương trình chuẩn

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

120

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

42

7810103_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

7810103_CLC

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế

60

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

43

7760101

Chương trình chuẩn

7760101

Công tác xã hội

90

PT 1

PT 2 (C00, D01, D14, D15)

44

7140107

Chương trình chuẩn

7140107

Quản trị chất lượng giáo dục

50

PT 1

PT 2 (C03, D01, D14, D15)

Chương trình liên kết 2+2

1

7220201_LKH

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7220201

Ngôn ngữ Anh

30

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

2

7220204_LKT

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

90

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

3

7320101_LKD

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7320101

Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí)

30

PT 1

PT 2 (A01, D01, D14, D15)

4

7310206_LKD

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7310206

Quan hệ quốc tế

30

PT 1

PT 2 (D01, D14)

5

7310630_LKB

Liên kết đào tạo với nước ngoài

7310630

Việt Nam học

30

Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài

CÁC NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH DỰ KIẾN MỞ TRONG NĂM 2026

1

7310401_CLC

Chương trình chuẩn quốc tế

310401_CLC

Tâm lý học_Chuẩn quốc tế

50

PT 1

PT 2 (B00, C00, D01, D14)

2

7580109

Chương trình chuẩn

7580109

Quản lý đô thị và bất động sản

50

PT 1

PT 2 (A01, D01, D14)

3

Đang xin

Chương trình chuẩn

Đang xin

Tiếng Trung thương mại

50

PT 1

PT 2 (D01, D04, D14, D15)

4

7320108

Chương trình chuẩn

7320108

Quan hệ công chúng

80

PT 1

PT 2 (D01, D14, D15)

7220104

Chương trình chuẩn

7220104

Hán Nôm

50

PT 1

5

PT 2 (D01, D14)

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

- Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.

- Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:

STT

Tên ngành

Điều kiện ngoại ngữ

Đầu vào

Chuyển tiếp

1

Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí)

Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên

2

Quan hệ Quốc tế

3

Ngôn ngữ Anh

IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên

4

Ngôn ngữ Trung Quốc

Không yêu cầu.

HSK 3 trở lên

5.2. Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:

  • Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét;
  • Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất, cụ thể:

+ Nhóm 1. Thí sinh trong ds 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG TPHCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.

+ Nhóm 2. Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, cộng tối đa 4 điểm.

+ Nhóm 3. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.

5.3. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).

5.4. Tiêu chí phân chuyên ngành:

- Đối với Ngành Đông phương học, mã xét tuyển 7310608, sinh viên được chia chuyên ngành vào năm thứ 2 theo các tiêu chí chỉ tiêu phân bổ chuyên ngành (do khoa đề xuất) của từng năm, cụ thể:

+ Sinh viên đăng ký chuyên ngành

+ Khoa tiến hành xét đăng ký chuyên ngành theo tiêu chí: (1) chỉ tiêu xét chuyên ngành, kết hợp với (2) kết quả học tập của năm thứ nhất.

Thông tin cụ thể về số lượng, điều kiện, thời gian tổ chức xét chuyên ngành do khoa công bố trên trang thông tin của đơn vị.

6. Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:

Số TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

1

Ngữ Văn

Việt Nam học

7310630

Văn học (*)

7229030

Nghệ thuật học

7210213

Văn hóa học

7229040

Báo chí (*)

7320101

Ngôn ngữ học (*)

7229020

Thông tin - thư viện

7320201

2

Lịch sử

Lịch sử (*)

7229010

Nhân học

7310302

Lưu trữ học

7320303

Đông phương học

7310608

Địa lý học

7310501

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

3

Địa lý

Địa lý học (*)

7310501

Đông phương học

7310608

Lịch sử

7229010

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

4

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh (*)

7220201

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Đức

7220205

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

Quan hệ quốc tế

7310206

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Truyền thông đa phương tiện

7320104

5

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga (*)

7220202

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

6


Tiếng Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

7220204

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

7

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp (*)

7220203

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

8

Tiếng Nhật

Nhật Bản học (*)

7310613

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Việt Nam học

7310630

9

Sinh học

Tâm lý học

7310401

Tâm lý học giáo dục

7310403

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.

Những trường hợp được quyết định nhận vào học

7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). 

Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. 

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;

d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác./.