In bài viết

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục

09:05 - 12/09/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT đề xuất nâng mức hỗ trợ nấu ăn, hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo; hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục; trợ cấp đối với con người lao động; hỗ trợ giáo viên mầm non dân lập, tư thục.

Bộ Tư pháp đang thẩm định dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định được kế thừa phạm vi điều chỉnh từ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, không phát sinh nội dung mới.

Đối tượng áp dụng của dự thảo Nghị định không thay đổi, được kế thừa từ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP.

Nâng mức hỗ trợ nấu ăn, ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo

Tại dự thảo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất sửa đổi định mức hỗ trợ quy định tại Điều 3, Điều 7.

Theo đó, thực hiện Kết luận số 91-KL/TW “ưu tiên đầu tư cho giáo dục, đào tạo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo…” và thống nhất với định mức hỗ trợ chính sách tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách (Nghị định số 66/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 277/2025/NĐ-CP như sau:

- Nâng mức hỗ trợ nấu ăn từ 2,4 triệu đồng lên 3,9 triệu đồng/1 định mức/tháng (điểm a khoản 3 Điều 4) để thống nhất với mức hỗ trợ tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 277/2025/NĐ-CP;

- Nâng mức hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo từ 160.000 đồng lên 360.000đồng/trẻ/tháng (Điều 7) để thống nhất với mức hỗ trợ cho trẻ em nhà trẻ bán trú (khoản 1 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP) và chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 277/2025).

Sửa đổi, bổ sung quy định thực hiện nhóm chính sách đối với giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động (Điều 5, Điều 8, Điều 10).

Nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc xác định đối tượng, thực hiện thủ tục hành chính khi triển khai tại địa phương và tránh bỏ sót đối tượng thụ hưởng theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Bộ GDĐT đề xuất:

Thứ nhất, sửa đổi về cách xác định đối tượng, khu vực hưởng chính sách đối với nhóm chính sách giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động tích hợp với chính sách quy định tại Điều 81 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP10 (Điều 2);

Theo đó, cơ sở giáo dục mầm non ở nơi có nhiều lao động: là cơ sở giáo dục mầm non đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thuộc địa bàn cấp xã nơi có khu công nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em là con người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động.

Cơ sở giáo dục mầm non thuộc Bộ Quốc phòng: Là cơ sở giáo dục mầm non được Bộ Quốc phòng cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật.

Hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục

Thứ hai, sửa đổi bổ sung chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động (Điều 5) như sau:

“Điều 5. Chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động

1. Điều kiện hưởng chính sách

Cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động đã được cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có từ 30% trẻ em là con người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động.

2. Nội dung chính sách

Cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. 

Mức hỗ trợ tối thiểu là 20 (hai mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

3. Phương thức thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định địa bàn cấp xã nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật làm căn cứ thực hiện chính sách.

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách cơ sở giáo dục mầm non được hưởng chính sách, tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp/ủy quyền để tổng hợp, tham mưu bố trí trong dự toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án hỗ trợ, phương án kiểm tra việchỗ trợ và sử dụng kinh phí đúng quy định.”

Đề xuất chính sách trợ cấp trẻ em là con người lao động làm việc tại khu công nghiệp

Đề xuất sửa đổi chính sách trợ cấp đối với con người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động (Điều 8) như sau:

“Điều 8. Chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động

1. Đối tượng hưởng chính sách

Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúngquy định có cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp là người lao động đang làm việc tại khu công nghiệp hoặc nơi có nhiều lao động được doanh nghiệp kýhợp đồng lao động theo quy định.

2. Nội dung chính sách

Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tối thiểu 160.000 đồng/trẻ/tháng. 

Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định để áp dụng tại địa phương.

Đề xuất mức hỗ trợ giáo viên mầm non dân lập, tư thục

Bộ GDĐT đề xuất chính sách đối với giáo viên làm việc cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được thực hiện khi đảm bảo đủ điều kiện có 30% trẻ em là con người lao động được hưởng chính sách (Điều 10) như sau:

“Điều 10. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục

1. Đối tượng hưởng chính sách

Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định bảo đảm những điều kiện sau:

a) Trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con người lao động được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

b) Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo quy định;

c) Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.

2. Nội dung chính sách

Giáo viên mầm non bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tối thiểu 800.000 đồng/tháng.

Số lượng giáo viên trong cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục được hưởng hỗ trợ được tính theo định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập hiện hành.

Thời gian hưởng hỗ trợ tính theo số tháng dạy thực tế trong năm học. 

Mức hỗ trợ này nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục với giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định để áp dụng tại địa phương.

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2020/NĐ-CP quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 1.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 2.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 3.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 4.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 5.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 6.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 7.

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 8.

Mẫu: Đơn đề nghị trợ cấp đối với trẻ mầm non là con người lao động

Đề xuất chính sách hỗ trợ, trợ cấp trẻ em mầm non, mẫu giáo, giáo viên mầm non, cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục- Ảnh 9.