Các đề xuất này được đưa ra tại Dự thảo Thông tư Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế. Trong đó, phụ lục I đưa ra các nội dung về đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở.
a) Đối tượng: Phụ nữ có thai khám thai tại trạm y tế cấp xã; Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế thực hiện chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai; Nhân viên y tế.
b) Nội dung thực hiện:
- Thực hiện quản lý thai nghén và khám thai theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Lồng ghép tư vấn và xét nghiệm HIV, viêm gan B, giang mai trong lần khám thai đầu tiên nhằm phát hiện sớm, quản lý, điều trị và dự phòng lây truyền từ mẹ sang con bằng test nhanh theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Thực hiện tư vấn trước và sau xét nghiệm; quản lý, theo dõi, điều trị hoặc chuyển tuyến đối với các trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Thực hiện ghi chép, thống kê, báo cáo theo quy định.
a) Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Phụ nữ mang thai; Bà mẹ, người chăm sóc trẻ dưới 2 tuổi; Trẻ em từ 0 đến dưới 2 tuổi; Hộ gia đình có trẻ em dưới 2 tuổi tại xã có triển khai mô hình.
- Đối tượng thực hiện: UBND cấp xã; nhân viên trạm y tế cấp xã; trưởng thôn/bản; nhân viên y tế thôn/bản; cán bộ Hội phụ nữ xã, thôn/bản.
b) Nội dung thực hiện
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời tại Trạm Y tế cấp xã:
+ Tổ chức các buổi tư vấn (cá nhân và nhóm) tại Trạm Y tế cho phụ nữ mang thai, bà mẹ nuôi con nhỏ lồng ghép trong chăm sóc trước sinh, trong và sau sinh tại Trạm Y tế cấp xã.
+ Thực hiện Quy trình chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ với các trường hợp sinh thường để trẻ được bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh tại Trạm Y tế xã có đỡ đẻ.
+ Tổ chức khám sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng: Phụ nữ mang thai 4 lần/thai kỳ/người (có thể lồng ghép vào khám thai); Trẻ em dưới 2 tuổi 3 tháng/lần/trẻ (có thể lồng ghép vào khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em).
+ Tổ chức các buổi hướng dẫn trình diễn thức ăn cho trẻ dựa trên các sản phẩm/thực phẩm tại địa phương.
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời tại thôn, bản:
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt nhóm Nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
+ Tổ chức các buổi hướng dẫn trình diễn thức ăn cho trẻ dựa trên các sản phẩm/thực phẩm tại địa phương.
- Tổ chức truyền thông hướng dẫn và thực hiện các can thiệp dinh dưỡng tại địa phương cho các đối tượng của Chương trình (hoạt động thuộc Tiểu dự án 3 - Dự án 2).
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá và hỗ trợ kỹ thuật cho việc triển khai mô hình tại địa phương:
+ Trung ương: hướng dẫn triển khai mô hình, hỗ trợ kỹ thuật, giám sát việc triển khai mô hình tại các địa phương. Tổ chức, tham dự hội thảo, thăm quan học tập, tập huấn hướng dẫn, triển khai, đánh giá, tổng kết việc thực hiện mô hình.
+ Tỉnh: hỗ trợ kỹ thuật, giám sát việc triển khai mô hình trên địa bàn. Tổng hợp và báo cáo định kỳ về triển khai cho Trung ương. Tổ chức, tham dự hội thảo, thăm quan học tập, tập huấn hướng dẫn, triển khai, đánh giá, tổng kết việc thực hiện mô hình.
+ Trạm y tế cấp xã hỗ trợ kỹ thuật triển khai các hoạt động tại thôn, bản.
a) Đối tượng: Phụ nữ sinh con tại nhà và phụ nữ sau sinh; bà mẹ và trẻ sơ sinh; cơ sở y tế; nhân viên y tế; nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản; trưởng thôn, bản.
b) Địa bàn triển khai: tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành.
c) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ kinh phí đối với nhân viên y tế, cô đỡ thôn, bản trực tiếp tham gia đỡ đẻ tại nhà cho phụ nữ không đến sinh con tại cơ sở y tế theo quy định của Chương trình.
- Hỗ trợ kinh phí đối với nhân viên y tế, nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản thực hiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà sau sinh, tối đa không quá 03 lần đối với mỗi bà mẹ và trẻ sơ sinh theo quy định của Chương trình.
- Thực hiện hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật; kiểm tra, giám sát; ghi chép, thống kê và báo cáo việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà theo quy định.
a) Nội dung thực hiện
- Thực hiện dự phòng, phát hiện, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm tại y tế cơ sở theo Quyết định số 1981/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành "Hướng dẫn dự phòng mắc rối loạn tâm thần và quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng" và Quyết định số 1983/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành "Hướng dẫn kiểm soát yếu tố nguy cơ, người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng".
- Tổ chức phát hiện sớm lồng ghép các bệnh không lây nhiễm và rối loạn tâm thần tại cộng đồng đảm bảo tiết kiệm nguồn lực, 1 lần khám sàng lọc đồng thời nhiều bệnh; đối với rồi loạn tâm thần, trong giai đoạn 2026-2030 triển khai sàng lọc 03 bệnh: trầm cảm, lo âu và sa sút trí tuệ.
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: Kinh phí thường xuyên hỗ trợ các nội dung tại điểm a, khoản 3.4, Phụ lục này.
a) Nội dung thực hiện
a.1) Nghiên cứu, chuẩn hóa, xây dựng tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn các bài tập dưỡng sinh phù hợp với các đối tượng cụ thể là người dân tại cộng đồng:
- Trung ương: Bộ Y tế xây dựng mới hoặc cập nhật, chỉnh sửa tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn, chương trình tập huấn căn cứ vào tình hình triển khai thực tế hoặc các đề xuất của địa phương:
+ Khảo sát, tập hợp tài liệu, đánh giá các bài tập dưỡng sinh đang phổ biến tại Việt Nam (Tài liệu rà soát chính: Quyết định số 486/QĐ-BYT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền); Tổ chức hội thảo lấy ý kiến; Thành lập hội đồng chuyên môn của Bộ Y tế để thẩm định, chuẩn hóa các bài tập phù hợp với thể trạng người Việt Nam tại cộng đồng;
+ Ban hành tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn chính thức phương pháp tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng, bao gồm cả tài liệu giấy, tài liệu điện tử và video hướng dẫn.
- Địa phương:
+ Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn.
+ Trong quá trình triển khai, có thể đề xuất Bộ Y tế xây dựng mới hoặc cập nhật, chỉnh sửa nội dung tập huấn để phù hợp với thực tế địa phương.
a.2) Tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực để hưỡng dẫn tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng:
- Trung ương:
+ Căn cứ nhu cầu tập huấn giảng viên cấp tỉnh của địa phương, Bộ Y tế xây dựng chương trình tập huấn, tổ chức các lớp tập huấn cho giảng viên cấp tỉnh theo tài liệu tập huấn do Bộ Y tế ban hành.
+ Đối tượng: nhân viên y tế tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh, thành phố; nhân viên y tế tại trạm y tế cấp xã.
+ Hình thức: Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo trực tiếp hoặc trực tuyến.
+ Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa tập huấn, đào tạo.
- Địa phương:
+ Trên cơ sở đội ngũ giảng viên cấp tỉnh đã được Bộ Y tế tập huấn, địa phương chủ động giao đơn vị đầu mối tổ chức các lớp tập huấn tại địa phương.
+ Hình thức: Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo trực tiếp.
+ Đối tượng: nhân viên y tế tại trạm y tế, tình nguyện viên/cộng tác viên y tế, giáo viên thể dục, cán bộ hội người cao tuổi, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, ... trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
a.3) Triển khai, duy trì mô hình điểm tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng:
Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn triển khai mô hình của Bộ Y tế và khả năng cân đối kinh phí của địa phương, Trạm Y tế cấp xã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động của mô hình đảm bảo chỉ tiêu được giao, cụ thể như sau:
- Tổ chức khảo sát, lựa chọn địa điểm tại Trạm y tế cấp xã hoặc địa điểm phù hợp để tổ chức hướng dẫn, tập luyện dưỡng sinh thường xuyên.
- Mua sắm, trang bị dụng cụ tập luyện cơ bản.
- Tổ chức các nhóm luyện tập theo lịch cố định 01 buổi/tuần trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ tình nguyện viên/cộng tác viên hướng dẫn tại cộng đồng: Tùy theo khả năng cân đối kinh phí, các địa phương xây dựng chính sách, mức hỗ trợ cho đội ngũ tình nguyện viên/cộng tác viên hướng dẫn tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng thông qua hỗ trợ hằng tháng.
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: Kinh phí thường xuyên hỗ trợ các nội dung tại điểm a, khoản 3.5, Phụ lục này.
a) Đối tượng: Cô đỡ thôn, bản đã được đào tạo và đang hoạt động.
b) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ phụ cấp hằng tháng đối với cô đỡ thôn, bản đang hoạt động nhưng chưa thuộc đối tượng hưởng phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản theo quy định của chương trình.
- Hỗ trợ mua sắm, cấp phát vật tư tiêu hao thiết yếu, bao gồm gói đỡ đẻ sạch, que thử protein niệu và các vật tư cần thiết khác để cô đỡ thôn, bản thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Thực hiện hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật; theo dõi, kiểm tra, giám sát; ghi chép, thống kê và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
a) Đối tượng: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế; Nhân viên y tế; Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản.
b) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế về quản lý thai nghén, khám thai, dự phòng lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con; chăm sóc bà mẹ, trẻ sơ sinh và chăm sóc sau sinh theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực cho nhân viên y tế về chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời (chăm sóc dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú, nuôi con bằng sữa mẹ, ăn bổ sung, phòng chống suy dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng, chăm sóc trẻ bệnh), triển khai thực hiện, quản lý và vận hành mô hình.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực cho nhân viên y tế thôn, bản và cô đỡ thôn, bản về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực về quản lý tai biến sản khoa; giám sát, phản hồi và đáp ứng tử vong mẹ theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- Thực hiện giám sát, hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; quản lý tai biến sản khoa; giám sát, phản hồi và đáp ứng tử vong mẹ.
- Thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, ghi chép, thống kê và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Học sinh từ mầm non đến hết THPT sẽ được khám sức khỏe bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau, cụ thể như sau:
a) Nội dung thực hiện
- Đối với trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non:
+ Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng;
+ Rà soát tiền sử bệnh tật và tiêm chủng;
+ Khám sàng lọc phát hiện bệnh, tật học đường: thừa cân béo phì, tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần.
- Đối với học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
+ Đo chiều cao, cân nặng, theo dõi chỉ số khối cơ thể;
+ Đo huyết áp, nhịp tim;
+ Rà soát tiền sử bệnh tật và tiêm chủng;
+ Khám sàng lọc phát hiện bệnh, tật học đường: thừa cân béo phì, tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần.
- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ sở giáo dục.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ 2026-2030
- Kết quả/sản phẩm: 95% học sinh từ mầm non đến hết trung học phổ thông được khám, kiểm tra sức khỏe bao gồm: thể lực, huyết áp, nhịp tim, thị lực, thính lực; phát hiện các trường hợp suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác tùy theo mỗi cấp học khác nhau.
b) Nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước của Chương trình: Kinh phí thường xuyên hỗ trợ các nội dung tại điểm a, khoản 3.8, Phụ lục này./.