In bài viết

Vi phạm quy định về kê khai tài sản, thu nhập sẽ bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật nào?

08:35 - 22/05/2026

(Chinhphu.vn) - Nghị định số 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, trong đó quy định xử lý vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai (Điều 36)

Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như sau:

1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.

2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.

3. Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:

a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;

b) Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.

Xử lý hành vi vi phạm khác trong kiểm soát tài sản, thu nhập (Điều 37)

1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không tổ chức việc kê khai, công khai bản kê khai, nộp bản kê khai khi đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

b) Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập cố ý không tổ chức tiếp nhận, quản lý bản kê khai;

c) Thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập cố ý lợi dụng việc xác minh tài sản, thu nhập thực hiện hành vi trái pháp luật.

2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

a) Cố ý không kết luận xác minh tài sản, thu nhập làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được xác minh.

b) Cố ý bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập.

3. Các hành vi vi phạm quy định tại Điều 18, các khoản 1, khoản 2 Điều này nếu cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

2. Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

3. Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

4. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

5. Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

6. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

7. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

8. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

9. Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

10. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập

1. Việc xử lý kỷ luật người có hành vi vi phạm là cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

2. Việc xử lý kỷ luật người có hành vi vi phạm làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

3. Việc xử lý kỷ luật người có hành vi vi phạm là thành viên, hội viên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định của tổ chức đó.

 Công khai quyết định xử lý vi phạm

1. Quyết định kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập được niêm yết công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị xử lý kỷ luật thường xuyên làm việc trong thời gian 15 ngày.

Ngoài việc niêm yết công khai, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật có thể lựa chọn thực hiện thêm hình thức thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm khác về kiểm soát tài sản, thu nhập phải được công khai theo quy định của pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.