Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 126/2026/VBHN-NQTV-VPQH ngày 12/9/2026 Nghị quyết về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội.
Chế độ chi tiêu quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
Chế độ chi tiêu cho kỳ họp Quốc hội, hội nghị do Ủy ban Thường vụ Quốc hội triệu tập do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định.
1. Việc chi tiêu phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội phải có trong dự toán, bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định tại Nghị quyết này và quy định có liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm 4), các Đoàn đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động được phân bổ, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
3. Căn cứ quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước, chế độ chi tiêu được quy định tại Nghị quyết này và căn cứ nhiệm vụ được giao, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm phân bổ kinh phí hoạt động cho Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Quốc hội, đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Văn phòng Quốc hội (đơn vị nhóm4), các Đoàn đại biểu Quốc hội.
Việc phân bổ kinh phí hoạt động cho Đoàn đại biểuQuốc hội có xem xét, ưu tiên địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định.
Văn bản hợp nhất quy định chế độ chi tiêu cụ thể đối với các hoạt động sau:
Chi cho công tác thẩm tra, cho ý kiến, thông qua khác; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; xây dựng báo cáo, tờ trình trình Quốc hội, Ủyban Thường vụ Quốc hội (bao gồm soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia).
Chi cho công tác giám sát, khảo sát.
Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội (bao gồm cả tiếp xúc cử tri ngoài địa phương ứng cử của đại biểu Quốc hội).
Chi tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Chi phục vụ hoạt động đối ngoại.
Chế độ công tác phí, hội nghị.
Chi hỗ trợ đối với đại biểu Quốc hội.
Chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức và người lao động phục vụ hoạt động Quốc hội.
Chế độ chi khác phục vụ hoạt động Quốc hội.


















