In bài viết

Tổ chức bộ máy, phụ cấp chức vụ của lãnh đạo TP. Thủ Đức áp dụng từ ngày 1/8/2023

08:57 - 01/08/2023

(Chinhphu.vn) - Nghị quyết 98/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực từ 1/8/2023, trong đó quy định tổ chức bộ máy chính quyền của thành phố Thủ Đức.

Tổ chức bộ máy chính quyền của thành phố Thủ Đức từ 1/8 - Ảnh 1.

Một góc thành phố Thủ Đức.

TP Thủ Đức được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập vào cuối năm 2020, dựa trên cơ sở sáp nhập quận 2, quận 9, quận Thủ Đức cũ của TP HCM.

Đến ngày 1/1/2021, nghị quyết của Quốc hội chính thức có hiệu lực, TP Thủ Đức trở thành đơn vị hành chính đầu tiên trực thuộc một thành phố tại Việt Nam.

TP Thủ Đức có 34 phường: An Khánh, An Lợi Đông, An Phú, Bình Chiểu, Bình Thọ, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây, Cát Lái, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Hiệp Phú, Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tam Bình, Tam Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Tân Phú, Thảo Điền, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm, Trường Thạnh, Trường Thọ.

Cụ thể, về tổ chức bộ máy chính quyền của thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức có thẩm quyền sau đây:  

 Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định quyết định phê duyệt dự án; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức trình Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức quyết định chủ trương đầu tư; Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức quyết định phê duyệt dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và ký kết các hợp đồng dự án đối với các dự án nhóm B, nhóm C đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quy định tại Nghị quyết này và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trên địa bàn thành phố Thủ Đức;

Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước sử dụng vốn ngoài ngân sách trên địa bàn thành phố Thủ Đức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;

 Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các đồ án trên địa bàn thành phố Thủ Đức thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trừ các nội dung đã được quy định tại khoản 7 Điều 9 của Nghị quyết này;

 Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức phê duyệt đề án sử dụng tài sản công là nhà, đất vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết trên địa bàn thành phố Thủ Đức sau khi có ý kiến của Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức;

Thực hiện nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức được phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân các phường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức.

Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định tổ chức bộ máy, số lượng và chức năng, nhiệm vụ các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc thành phố Thủ Đức.

Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra xây dựng và Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức.

Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức quyết định thành lập Ban đô thị thuộc Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức. Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức có không quá 02 Phó Chủ tịch và có không quá 08 đại biểu hoạt động chuyên trách. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức có không quá 04 Phó Chủ tịch.

Phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền của thành phố Thủ Đức thực hiện theo Phụ lục dưới đây.

PHỤ LỤC
Phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền của thành phố Thủ Đức

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 98/2023/QH15)

STT

CHỨC DANH

MỨC PHỤ CẤP

I

ĐỐI VỚI CHỨC DANH CƠ QUAN ĐẢNG THỰC HIỆN THEO HƯỚNG DẪN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

II

MẶT TRẬN TỔ QUỐC, ĐOÀN THỂ

1

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Thủ Đức

0,8

2

Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể

0,7

3

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Thủ Đức

- Phó Chủ tịch, Phó Bí thư các đoàn thể

0,5

4

Ủy viên chuyên trách Mặt trận và các đoàn thể

0,4

III

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

1

Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức

1,0

2

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức

0,8

3

Trưởng Ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức

0,6

4

Phó Trưởng Ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân thành phố Thủ Đức

0,4

IV

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức

1,0

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân  thành phố Thủ Đức

0,8

3

Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức

0,6

4

Phó Chánh Thanh tra, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường  thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức

0,4

5

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức

0,3