In bài viết

Tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng

16:00 - 24/07/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 101/2026/TT-BTC ngày 15/7/2026 quy định về tổ chức bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, trong đó quy định tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng (Điều 4).

Mục đích, yêu cầu bồi dưỡng và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng

1. Trang bị, cập nhật và hệ thống hoá kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản lý kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán cho các đối tượng tham gia bồi dưỡng kế toán trưởng nhằm nâng cao năng lực quản lý kinh tế, tài chính và năng lực tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị.

2. Tiêu chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ tài chính, kế toán, kiểm toán và năng lực tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán đối với đội ngũ kế toán trưởng.

Tiêu chuẩn học viên tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng được quy định như sau:

1. Cá nhân tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán:

a) Tối thiểu 02 năm kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên về tài chính, kế toán, kiểm toán.

b) Tối thiểu 03 năm kể từ ngày ghi trên bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng về tài chính, kế toán, kiểm toán.

c) Cá nhân đã được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập; Chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật Kế toán; Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận không phải đáp ứng điều kiện về thời gian công tác thực tế theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này.

3. Cá nhân đăng ký tham dự khóa học bồi dưỡng kế toán trưởng phải có tài liệu chứng minh thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Thời gian công tác thực tế được chứng minh thông qua văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang hoặc đã công tác hoặc các tài liệu hợp pháp khác như sổ bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng.