In bài viết

Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội: Kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp

16:23 - 29/08/2026

(Chinhphu.vn) - Tại dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh kỹ sư; kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp.

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam thay thế Thông tư 07/2021/TT-BQP. Trong đó quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh kỹ sư, kỹ sư chính, kỹ sư cao cấp.

Thông tư này quy định về phẩm chất và năng lực, điều kiện cần có, tiêu chuẩn áp dụng đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Tại dự thảo, Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh kỹ sư hạng III, hạng II, hạng I.

Theo đó, tiêu chuẩn chức danh ngành kỹ sư trong quân đội được quy định tại Mục II, II, Chương  gồm 03 điều (từ Điều 13 đến Điều 15).

So với Thông tư 07/2021/TT-BQP, nội dung này bổ sung điều kiện trường hợp các chức danh kỹ sư chưa đủ thời gian giữ chức danh theo quy định để được xem xét bổ nhiệm thì được dùng thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thay thế theo quy định tại Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN (tương tự như chức danh ngành nghiên cứu khoa học). Cụ thể như sau:

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH KỸ SƯ

Điều 13: Kỹ sư (hạng III)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Nắm được phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị; nắm vững kiến thức về chuyên ngành kỹ thuật và hiểu biết về một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; có hiểu biết chung về vũ khí trang bị kỹ thuật của ngành; nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý kỹ thuật và phương pháp tổ chức triển khai kỹ thuật tại đơn vị; nắm được các thông tin kinh tế và kỹ thuật ở trong và ngoài nước có liên quan đến chức danh đảm nhiệm; có khả năng soạn thảo các văn bản quản lý kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về kỹ thuật, công nghệ; chuyên ngành phù hợp phù hợp với chức danh đảm nhiệm;

b) Có thời gian công tác đúng chuyên môn được đào tạo tối thiểu 02 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên. Trường hợp chuyển từ ngành khác sang phải có thời gian công tác ở ngành kỹ thuật và công nghệ tối thiểu 01 năm.

Trường hợp chưa đủ thời gian công tác đúng chuyên môn 02 năm phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN.

Điều 14: Kỹ sư chính (hạng II)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức vững vàng về định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nói chung, phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của ngành nói riêng; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của chuyên ngành ở trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; có kiến thức về kinh tế và hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý kỹ thuật; phương pháp tổ chức chỉ đạo triển khai công tác kỹ thuật, công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, cập nhật các thông tin về kinh tế, khoa học kỹ thuật chuyên ngành trong và ngoài nước có liên quan; soạn thảo các văn bản và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về kỹ thuật, công nghệ; chuyên ngành phù hợp phù hợp với chức danh đảm nhiệm;

b) Có thời gian giữ chức danh Kỹ sư tối thiểu 09 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục công tác trong ngành kỹ thuật và công nghệ. Trường hợp từ chức danh hạng III của ngành khác chuyển sang phải được công nhận chức danh Kỹ sư và có tổng thời gian giữ chức danh hạng III tối thiểu 09 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Kỹ sư thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN; hoặc có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm; hoặc đã qua chức vụ chỉ huy cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên;

c) Trong thời gian giữ chức danh Kỹ sư (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Kỹ sư chính (hạng II) phải chủ trì thực hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ kỹ thuật, 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên đã được nghiệm thu; 01 sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được công nhận và áp dụng trong thực tiễn. Ứng viên không đáp ứng được các quy định trên thì phải đạt ít nhất 3,0 điểm quy đổi từ thành tích hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 2,0 điểm từ chủ trì nhiệm vụ, gồm 1,0 điểm từ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật và 1,0 điểm từ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

Điều 15: Kỹ sư cao cấp (hạng I)

1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực

Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về chiến lược phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nói chung, phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của ngành nói riêng; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của chuyên ngành ở trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và nắm chắc một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; nắm vững kiến thức kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế của ngành; có hiểu biết sâu rộng, kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý khoa học kỹ thuật; có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế.

2. Điều kiện cần có

a) Có bằng thạc sĩ về kỹ thuật, công nghệ trở lên; chuyên ngành phù hợp với chức danh đảm nhiệm;

b) Có thời gian giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục công tác trong ngành kỹ thuật, công nghệ. Trường hợp từ chức danh hạng II của ngành khác chuyển sang phải được công nhận chức danh Kỹ sư chính (hạng II) và có tổng thời gian giữ chức danh hạng II tối thiểu 06 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN của Bộ KH&CN; hoặc đã qua giữ chức chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn hoặc tương đương trở lên;

c) Trong thời gian giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I) phải chủ trì thực hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ kỹ thuật, 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên đã được nghiệm thu; tham gia tối thiểu (thư ký hoặc thực hiện chính) 01 nhiệm vụ kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc tương đương trở lên đã được nghiệm thu. Ứng viên không đáp ứng được các quy định trên thì phải đạt ít nhất 5,0 điểm quy đổi từ thành tích hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 3,0 điểm từ chủ trì nhiệm vụ, gồm 1,5 điểm từ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật và 1,5 điểm từ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

d) Sĩ quan được xét bổ nhiệm vào chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I) mà không phụ thuộc vào hạng chức danh đang giữ và thời gian giữ chức nếu đang giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I).