In bài viết

Thông tư 94/2026/TT-BTC: Ba mức rủi ro của người nộp thuế và biện pháp quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ

15:17 - 16/09/2026

(Chinhphu.vn) - Một trong những nội dung mới đáng chú ý quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC là quy định về phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế. Cụ thể, tại Điều 13 quy định có 03 mức độ rủi ro đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế: Rủi ro cao, Rủi ro trung bình và Rủi ro thấp.

Sau khi phân loại người nộp thuế theo 03 mức rủi ro trong quản lý, cơ quan thuế thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ, cụ thể như sau:

1. Về đăng ký thuế (Điều 14)

Loại nghiệp vụ

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Rủi ro cao

Cơ quan thuế nơi chuyển đi thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định;

Rủi ro trung bình

Cơ quan thuế nơi chuyển đến đưa vào giám sát, đề nghị người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan thuế

Rủi ro thấp

Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo (Chưa thực hiện kiểm tra, giám sát)

(2) Người nộp thuế thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Rủi ro cao

Tăng cường các biện pháp quản lý thuế theo quy định, phù hợp với tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để xử lý kịp thời nợ thuế, hóa đơn, hành vi vi phạm (nếu có)

- Rủi ro trung bình,

- Rủi ro thấp

Đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

(3) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Rủi ro cao

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định

- Rủi ro trung bình,

- Rủi ro thấp

Đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định

(4) Khôi phục mã số thuế

Rủi ro cao

Rà soát, kiểm tra theo quy định trước khi thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế

- Rủi ro trung bình,

- Rủi ro thấp

Khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định

2. Về kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế (Điều 15)

- Rủi ro cao: Phân tích hồ sơ, lập danh sách trình thủ trưởng cơ quan thuế kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế, thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế theo quy định.

- Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Chưa kiểm tra hồ sơ khai thuế, khoản thu khác tại trụ sở của cơ quan thuế; thực hiện đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế, mức độ rủi ro hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế cho kỳ đánh giá tiếp theo.

3. Về quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác (Điều 16)

Loại nghiệp vụ

Mức rủi ro

Biện pháp áp dụng

(1) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Rủi ro cao

- Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp kết quả kỳ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau không phát hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và không thuộc diện rủi ro cao thuộc nhóm tiêu chí chấm điểm khác) (tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 16)

Rủi ro trung bình và rủi ro thấp

- Số thuế đề nghị hoàn chưa phát hiện rủi ro: thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

- Số tiền thuế đề nghị hoàn có dấu hiệu rủi ro: cơ quan thuế tạm dừng hoàn thuế để tiến hành thu thập thông tin, rà soát, kiểm tra theo quy định.

(2) Hồ sơ hoàn thuế khác, khoản thu khác

Rủi ro cao

Kiểm tra trước, hoàn thuế sau

Rủi ro trung bình, rủi ro thấp

Hoàn thuế trước, kiểm tra sau

(3) Thay đổi hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế

Đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, qua thu thập và rà soát, kiểm tra, cơ quan thuế xác định được hồ sơ của người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao → Cơ quan thuế thay đổi hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế sang diện hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau

(4) Kiểm tra sau hoàn thuế

Rủi ro cao (thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo tiết a.2 điểm a khoản 1 Điều 16)

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế

Rủi ro trung bình

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế

Rủi ro thấp

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế

4. Về kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế (Điều 17)

Cơ quan thuế căn cứ danh sách người nộp thuế phân loại theo các mức độ rủi ro tại Điều 13 Thông tư này thực hiện lựa chọn các trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, trong đó:

- Lựa chọn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và mức độ rủi ro của người nộp thuế không dưới 90% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;

- Lựa chọn ngẫu nhiên không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra theo kế hoạch hàng năm

Cơ quan thuế lựa chọn bổ sung vào kế hoạch kiểm tra năm trường hợp có thông tin được thu thập và xác minh được người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao hoặc không lựa chọn người nộp thuế đó vào kế hoạch kiểm tra theo quy định trường hợp có thông tin tin cậy làm giảm mức độ rủi ro của người nộp thuế tới mức thấp hoặc có cơ sở cho rằng mức độ rủi ro của người nộp thuế là thấp chưa đưa vào kế hoạch kiểm tra năm.

Đồng thời, Cơ quan thuế căn cứ kết quả phân tích rủi ro bằng ứng dụng công nghệ thông tin hoặc rủi ro từ phân tích nghiệp vụ, thông tin từ thực tế công tác quản lý thuế để xác định trường hợp kiểm tra, nội dung, phạm vi và thời gian kiểm tra thuế

5. Về quản lý rủi ro trong quản lý nợ thuế, khoản thu khác và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế (Điều 18)

- Rủi ro cao: Thực hiện tăng tần suất theo dõi trong tháng, tăng cường các biện pháp đôn đốc, làm việc trực tiếp nhằm thu hồi kịp thời các khoản nợ vào ngân sách nhà nước.

- Rủi ro trung bình: Theo dõi định kỳ hàng tháng, thực hiện các biện pháp đôn đốc nhắc nhở, tư vấn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, áp dụng tạm hoãn xuất cảnh và công khai thông tin nợ thuế theo quy định.

- Rủi ro thấp: Đôn đốc, nhắc nhở, tư vấn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, được xem xét chưa áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

6. Về quản lý rủi ro trong miễn, giảm thuế (Điều 19)

- Rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.

- Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế theo quy định; đồng thời theo dõi, kiểm tra sau khi giải quyết miễn, giảm thuế theo kế hoạch hoặc khi phát sinh dấu hiệu rủi ro.

7. Về quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế (Điều 20)

- Rủi ro cao: Cơ quan thuế không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định.

- Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện lựa chọn mẫu để rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định; tăng cường theo dõi, phân tích dữ liệu hóa đơn, chứng từ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro phát sinh; thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Trên đây là những điểm mới về việc áp dụng quản lý rủi ro trong một số nghiệp vụ của Thông tư 94/2026/TT-BTC, Thuế TP Hà Nội khuyến nghị người nộp thuế chủ động nghiên cứu, cập nhật các quy định mới./.

(Thuế thành phố Hà Nội)