In bài viết

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố

15:43 - 06/09/2026

(Chinhphu.vn) - Toàn văn Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND của HĐND TP Đồng Nai quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Ngày 28/8/2026, Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai ban hành Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đốivới người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Đối tượng áp dụng gồm: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 03 chức danh sau:

a) Bí thư Chi bộ; 

b) Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố;

c) Trưởng Ban công tác mặt trận.

2. Số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Số lượng, chức danh Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận:

- Đối với thôn có dưới 1200 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 1650 hộ gia đình (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận): Có tối đa 03 người.

- Đối với thôn có từ 1200 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1650 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Có tối đa 04 người.

Tùy theo nhu cầu, nhiệm vụ cụ thể, cấp ủy, chính quyền địa phương quyết định số lượng cho từng chức danh cụ thể đảm bảo không vượt quá quy định nêu trên.

b) Số lượng, chức danh ở các Chi hội đoàn thể:

- Bí thư Chi đoàn, Chi hội trưởng Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.

- Phó các tổ chức thuộc mỗi Chi hội đoàn thể (Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Cựu chiến binh): 01 người/01 Chi hội.

c) Người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ đối với các thôn, tổ dân phố bố trí Bí thư kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận: 01 người.

Chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách

1. Mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

a) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức phụ cấp bằng 2,67 x mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Mức phụ cấp bằng 2,17 x mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

d) Mức phụ cấp theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này dùng để đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố

a) Đối với chức danh: Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởngTổ dân phố; Phó Trưởng Ban công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 1,4 x mức lương cơ sở/người/tháng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 100% theo quy định.

b) Đối với các chức danh: Bí thư Chi đoàn; Chi hội trưởng Hội Liên hiệpphụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh: Mức hỗ trợ bằng 0,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Đối với các chức danh: Phó các tổ chức thuộc mỗi Chi hội đoàn thể (Chi đoàn Thanh niên, Chi hội Hội Liên hiệp phụ nữ; Chi hội Hội Nông dân, Chi hội Hội Cựu chiến binh): Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.

d) Người trực tiếp giúp Bí thư Chi bộ đối với các thôn, tổ dân phố bố trí Bí thư kiêm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc kiêm Trưởng ban Công tác mặt trận: Mức hỗ trợ bằng 0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.

Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm

1. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố giảm 01 người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố giảm 01người quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức hỗ trợ hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

2. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, hỗ trợ thôi việc (nếu có).

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động tại các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách hoặc người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố: Không được hưởng chính sách phụ cấp, hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

4. Khuyến khích, ưu tiên người trong độ tuổi lao động, người có trình độ chuyên môn để bố trí, lựa chọn làm người hoạt động không chuyên trách hoặc chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

Hỗ trợ thôi việc

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 quy định về tinh giản biên chế.

2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc và đã được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ theo quy định, nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

3. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ khi thôi làm chức danh không chuyên trách

a) Thời gian được tính hưởng hỗ trợ thôi không làm chức danh người hoạt động không chuyên trách bao gồm toàn bộ thời gian giữ các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước sắp xếp (nếu có), ở thôn, tổ dân phố chưa nhận hỗ trợ thôi việc. Nếu thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn;

b) Thời gian công tác nếu có số tháng lẻ thì được tính làm tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

Kinh phí thực hiện Nghị quyết do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026; thay thế Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.

Toàn văn Nghị quyết số 26/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn TP Đồng Nai

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố- Ảnh 1.

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố- Ảnh 2.

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố- Ảnh 3.

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố- Ảnh 4.

Số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách và các chức danh ở thôn, tổ dân phố- Ảnh 5.