Báo cáo tiến độ năm 2026 phải theo dõi riêng: (i) tiến độ xác định nhu cầu và phương án biên chế 2027-2031; (ii) số cơ quan, đơn vị và số vị trí việc làm đã được tích hợp, xác nhận trong cơ sở dữ liệu VTVL thống nhất; (iii) số còn thiếu nguồn, thiếu xác nhận, đầu mối và thời hạn xử lý. Không dùng tỷ lệ nộp tệp thay tỷ lệ dữ liệu đạt yêu cầu.
Trong năm 2026, hoàn thành cơ sở dữ liệu vị trí việc làm thống nhất theo phạm vi, cấu trúc, trạng thái kiểm chứng do cấp có thẩm quyền xác định. Từ năm 2027, tiếp tục chuẩn hóa và nghiên cứu hoàn thiện Cổng thông tin quản lý vị trí việc làm phục vụ cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương cập nhật tiến độ thực hiện theo từng bước của Hướng dẫn, trên cơ sở dữ liệu tại các Bảng A, B, C, D. Báo cáo kỳ sau kế thừa kết quả đã được xác nhận của kỳ trước, chỉ cập nhật nội dung thay đổi hoặc bổ sung; không tổ chức kê khai lại.
Chỉ tiêu báo cáo | Cách xác định |
Số cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi rà soát | Thống kê theo từng khối, cấp, loại hình cơ quan, đơn vị; bao gồm cơ quan tham mưu, giúp việc và đơn vị sự nghiệp của Đảng. |
Số cơ quan, đơn vị hoàn thành kê khai | Đếm mã đơn vị đã kê khai đủ trường bắt buộc thuộc phạm vi. Ghi riêng số đơn vị đã kiểm chứng; không gộp hai trạng thái. |
Số nhiệm vụ được rà soát, xác nhận | Đếm mã nhiệm vụ gốc và mã đơn vị theo đúng chỉ tiêu; ghi riêng số loại nhiệm vụ và số nhiệm vụ giao cho các đơn vị, không cộng lẫn. |
Số nhiệm vụ đã xác định công việc, sản phẩm | Thống kê nhiệm vụ đã làm rõ công việc, sản phẩm và trách nhiệm thực hiện. |
Số vị trí việc làm đã rà soát | Thống kê theo danh mục vị trí việc làm đã được ban hành, phê duyệt; phân biệt công chức, viên chức và các chế độ nhân sự khác. |
Số vị trí việc làm đã xác định nhu cầu nhân lực | Thống kê số vị trí có kết quả tính toán hoặc xác định nhu cầu theo phương pháp phù hợp, có căn cứ kiểm chứng. |
Mức độ hoàn thành kiểm chứng dữ liệu | Thống kê số nội dung đã được xác nhận và số nội dung còn phải bổ sung, xử lý. |
Số cơ quan, đơn vị hoàn thành phương án biên chế | Thống kê số đơn vị đã đối chiếu nhu cầu nhân lực với số người hiện có, biên chế được giao và hoàn thiện phương án theo thẩm quyền. |
Khó khăn, vướng mắc và nội dung chưa hoàn thành | Nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm và thời hạn xử lý. |
Đối với công tác đảng kiêm nhiệm, thống kê khối lượng công việc theo phạm vi thực hiện nhưng không cộng trùng số người, biên chế giữa báo cáo chuyên môn và báo cáo công tác đảng.
Triển khai và kiểm thử đồng thời: từ ngày ban hành Hướng dẫn, cơ quan đầu mối lựa chọn một số đơn vị làm điểm (cơ quan Đảng, sở, ngành, xã, phường có điều kiện khác nhau), thử đủ 08 bước và tổng hợp vướng mắc về mã, dữ liệu, phân bổ giờ, kiêm nhiệm, tác động B2, phương án từng năm và giới hạn 200 dòng. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì chuẩn bị tập huấn toàn quốc dự kiến ngày 22/10/2026; các đầu mối gửi câu hỏi, tình huống và danh mục mẫu để thống nhất hướng dẫn. Kết quả kiểm thử phục vụ hoàn thiện công cụ và tài liệu giải đáp, không thay thế xác nhận số liệu hoặc làm chậm tiến độ kê khai chính thức.
Trước ngày 10/11/2026: Hoàn thành rà soát, kê khai, kiểm tra, xác nhận và gửi dữ liệu ban đầu.
Từ ngày 10/11 đến trước ngày 15/11/2026: Kiểm tra, đối chiếu, chuẩn hóa số liệu; xử lý những nội dung còn thiếu, chưa thống nhất.
Trước ngày 20/11/2026: Hoàn thành xác định nhu cầu nhân lực, đối chiếu và xây dựng phương án biên chế trong phạm vi quản lý.
Trước ngày 25/11/2026: Ban Tổ chức Trung ương hoàn thành tổng hợp, phân tích và dự kiến phương án giao biên chế giai đoạn 2027-2031.
Trước ngày 30/11/2026: Hoàn thiện Tờ trình, phương án và các phụ lục số liệu để trình Bộ Chính trị trong tháng 12/2026.
Các mốc tiến độ thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền. Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai đồng thời những công việc đã đủ dữ liệu, không chờ hoàn thành toàn bộ việc kê khai mới xác định nhu cầu nhân lực.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo tiến độ hằng tháng theo đầu mối được giao. Riêng trong tháng 11/2026, gửi kết quả theo các mốc tiến độ quy định, không chờ đến kỳ báo cáo tháng.
Kết quả thực hiện được theo dõi theo ba trạng thái: đã kê khai, đã kiểm chứng, đã hoàn thành phương án. Việc xác nhận hoàn thành căn cứ vào mức độ đầy đủ, chính xác của dữ liệu, kết quả xác định nhu cầu nhân lực và phương án biên chế thuộc phạm vi quản lý; không chỉ căn cứ vào việc đã gửi biểu mẫu.
Bổ sung chỉ tiêu tổng số đơn vị thuộc phạm vi, số đơn vị đã kiểm chứng, số đơn vị hoàn thành phương án; tổng số vị trí và số còn thiếu căn cứ. Các trạng thái lũy kế không cộng với nhau. Nhu cầu lao động quy đổi chỉ cộng các kết quả PP2 cùng kỳ, cùng cơ sở; số người cần bố trí được tổng hợp sau khi loại trùng phần dùng chung. Không trộn người quy đổi với người theo PP1, PP3 trong một tổng không giải thích.
Trường hợp còn dữ liệu chưa đủ căn cứ kiểm chứng, phải xác định rõ nội dung, nguyên nhân, cơ quan chịu trách nhiệm và thời hạn xử lý. Không sử dụng số liệu chưa được xác nhận làm căn cứ trực tiếp đề xuất giao biên chế.
Tỷ lệ nhiệm vụ đã xác nhận bằng số nhiệm vụ đã xác nhận chia tổng nhiệm vụ kê khai cùng phạm vi; tỷ lệ vị trí đủ căn cứ bằng số vị trí đủ căn cứ chia tổng vị trí rà soát. Mẫu số chưa có thì ghi "chưa đủ dữ liệu"; bằng 0 có xác nhận thì ghi "không áp dụng". Số thuộc tử số không được vượt mẫu số.
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp kê khai chịu trách nhiệm về số liệu thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan đầu mối tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, xác nhận tính thống nhất giữa các biểu và gửi kết quả về Ban Tổ chức Trung ương theo quy định.