Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 03/2025/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Đối với đất ở cho cá nhân:
STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) |
01 | Dưới 01 tỷ đồng | 100.000 |
02 | Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng | 200.000 |
03 | Từ 05 tỷ đồng trở lên | 300.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc điểm a khoản này:
STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) |
01 | Dưới 01 tỷ đồng | 200.000 |
02 | Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng | 400.000 |
03 | Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 600.000 |
04 | Từ 10 tỷ đồng trở lên | 1.000.000 |
2. Mức thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trường hợp đấu giá nhà, đất và công trình gắn liền với đất, quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thì mức áp dụng theo các mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp đấu giá tài sản không thuộc điểm a khoản này:
TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) |
01 | Dưới 100 triệu đồng | 50.000 |
02 | Từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng | 100.000 |
03 | Từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng | 200.000 |
04 | Từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 500.000 |
05 | Từ 10 tỷ đồng trở lên | 1.000.000 |
1-Trường hợp người có tài sản thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tổ chức đấu giá: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Việc quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
2-Trường hợp người có tài sản thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá: Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm bán, thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thuộc về người có tài sản đấu giá.
3-Trường hợp tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu tự đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Đấu giá tài sản: Tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có trách nhiệm thu tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá.
4. Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ khi bán hồ sơ mời tham gia đấu giá quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Đối với trường hợp nộp tiền mua hồ sơ trực tiếp thì thời điểm lập hóa đơn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ nhưng chậm nhất phải trước thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá.
Đối với trường hợp nộp tiền mua hồ sơ theo phương thức điện tử thì giao dịch phải hoàn thành trước thời điểm kết thúc việc bán hồ sơ mời tham gia đấu giá. Thời điểm lập hóa đơn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ nhưng chậm nhất được thực hiện trong ngày kết thúc việc bán hồ sơ.