1. Người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý theo phân công của Trưởng Công an cấp xã.
2. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, chiến sĩ, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý; lực lượng làm công tác cai nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh, gồm:
a) Phó Giám đốc kiêm Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh.
b) Lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, chiến sĩ, người lao động thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.
c) Phòng Tham mưu Công an tỉnh: Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng phụ trách Đội Tham mưu Cảnh sát; Đội trưởng, 01 Phó đội trưởng và không quá 02 cán bộ phụ trách lĩnh vực phòng, chống ma túy thuộc Đội Tham mưu Cảnh sát.
d) Cán bộ, chiến sĩ được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Công an cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
đ) Lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chỉ đạo, thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, gồm: Phó Chỉ huy trưởng phụ trách nghiệp vụ; Lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thuộc Phòng Nghiệp vụ; Đồn trưởng; Phó Đồn trưởng nghiệp vụ; cán bộ, nhân viên thuộc Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm trực thuộc Đồn Biên phòng.
e) Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc Đội Kiểm soát Hải quan, các đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực IV đóng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (Hải quan Hà Nam, Hải quan Nam Định, Hải quan Ninh Bình).
g) Nhân sự do cơ quan Công an điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh Ninh Bình (ngoài các đối tượng quy định tại điểm b của (3) nêu trên).
4. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát khu vực thuộc Công an cấp xã trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phối hợp với Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm trong việc rà soát, phát hiện và lập hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
Mức chi hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý và người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã:
Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại (1) nêu trên. Số người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở số lượng người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý trên địa bàn, cụ thể:
a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 10 người sử dụng trái phép chất ma tuý đang trong thời hạn quản lý: Hỗ trợ 01 người/xã, phường;
b) Xã, phường quản lý trên 10 người sử dụng trái phép chất ma tuý đang trong thời hạn quản lý: Hỗ trợ 02 người/xã, phường.
Hỗ trợ 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại (2) nêu trên. Số người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở số lượng người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý trên địa bàn tại thời điểm ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, cụ thể:
a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 10 người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý tại cấp xã: Hỗ trợ 01 người/xã, phường;
b) Xã, phường quản lý trên 10 người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý tại cấp xã: Hỗ trợ 02 người/xã, phường.
Hỗ trợ 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c của (3) nêu trên.
Hỗ trợ 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm d của (3) nêu trên. Số lượng người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tại thời điểm ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, cụ thể:
a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 20 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 02 người/xã, phường;
b) Xã, phường quản lý trên 20 đến 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 03 người/xã, phường;
c) Xã, phường quản lý trên 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 04 người/xã, phường.
Hỗ trợ 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm đ của (3) nêu trên.
Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm e của (3) nêu trên. Số lượng người được hỗ trợ tại Đội Kiểm soát Hải quan và các đơn vị hải quan ngoài cửa khẩu: Không quá 02 người/01 đơn vị.
Hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm g của (3) nêu trên. Trường hợp người được điều động, cử đến làm việc, hỗ trợ tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập tỉnh Ninh Bình không tròn tháng thì dưới 15 ngày được hỗ trợ 1/2 tháng, trên 15 ngày được hỗ trợ 01 tháng.
Hỗ trợ 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 của (3) nêu trên. Số lượng người được hỗ trợ tại mỗi xã, phường được xác định trên cơ sở tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tại thời điểm ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề, cụ thể:
a) Xã, phường quản lý từ 01 đến 20 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 01 người/xã, phường;
b) Xã, phường quản lý trên 20 đến 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 02 người/xã, phường;
c) Xã, phường quản lý trên 60 người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy, người cai nghiện ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy: Hỗ trợ 03 người/xã, phường.
*Trường hợp người thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Nghị quyết số 44/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 8/11/2026.