In bài viết

QUY ĐỊNH MỚI: Tự chủ tổ chức bộ máy, khung số lượng cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập

13:30 - 29/07/2026

(Chinhphu.vn) - Tại Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, Chính phủ quy định tự chủ về tổ chức bộ máy, khung số lượng cấp phó đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Chính phủ ban hành Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026), trong đó quy định tự chủ về tổ chức bộ máy đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập gồm 4 chương, 31 điều quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.

Tự chủ về tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 6, Nghị định số 299/2026/NĐ-CP quy định tự chủ về tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

1. Về tổ chức bộ máy

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đề án tự chủ được cấp có thầm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và các điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên do cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị theo quy định của pháp luật;

c) Việc thành lập các phòng, ban và các tổ chức cấu thành khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải đáp ứng các tiêu chí về công việc và lĩnh vực do phòng thực hiện phải có từ 02 mảng công tác trở lên và có quy trình quản lý riêng theo yêu cầu của đối tượng quản lý; khối lượng công việc của phòng yêu cầu phải bố trí số lượng người làm việc được giao từ 07 người trở lên.

2. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Số lượng cấp phó được thực hiện theo đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: 

Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị. 

Đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ) và điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định này có số lượng người làm việc được giao từ 20 người trở xuống được bố trí không quá 02 cấp phó; có số lượng người làm việc được giao từ trên 20 người được bố trí không quá 03 cấp phó.

Đơn vị quy định tại điểm b, c và d khoản 1, điểm b, c và d khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này được bố trí không quá 02 cấp phó. 

Đối với bệnh viện hạng I trở lên; đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên; trường phổ thông có nhiều cấp học có quy mô từ 40 lớp trở lên thì được bố trí không quá 03 cấp phó.

3. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:

Số lượng cấp phó thực hiện theo để án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đối với phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chỉ thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: 

Có số lượng người làm việc được giao từ 07 đến 09 người được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; có số lượng người làm việc được giao từ 10 người trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.

4. Căn cứ khung số lượng cấp phó quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhần dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo các tiêu chí sau:

a) Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Quy mô về số lượng người làm việc và số đầu mối tổ chức trực thuộc của đơn sự nghiệp công lập;

c) Phạm vi hoạt động, tính chất và đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Về nội dung và phê duyệt đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

a) Nội dung đề án tự chủ

Đề án tự chủ bao gồm các nội dung: Mục tiêu, định hướng phát triển; tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; lộ trình thực hiện nâng cao tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công trong mỗi giai đoạn 5 năm.

b) Phê duyệt đề án tự chủ

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án tự chủ của đơn vị, gửi lấy ý kiến của các tổ chức tham mưu về lĩnh vực: tổ chức bộ máy, pháp chế, tài chính và cơ quan liên quan (nếu có) thuộc bộ; gửi tổ chức tham mưu về tổ chức bộ máy, tài chính thuộc bộ thẩm định trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án tự chủ của đơn vị, gửi lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực: nội vụ, tư pháp, tài chính và cơ quan liên quan (nếu có); gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về lĩnh vực: nội vụ, tài chính thẩm định trước khi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.