1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh:
a) Thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại có địa bàn hoạt động từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng phải thực hiện cấp giấy phép môi trường không thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,.
Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được xác định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án tổ chức cấp giấy phép môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong quá trình thẩm định cấp giấy phép môi trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.
Về điều khoản chuyển tiếp, Nghị quyết nêu rõ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đồng thời thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/5/2026 đến hết ngày 28/02/2027.