Luật sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh của 10 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tập trung vào 02 nhóm chính sách lớn: (1) Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD; (2) Phân quyền thẩm quyền thực hiện TTHC từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo tính toán, Luật và các văn bản quy định chi tiết kèm theo sẽ cắt giảm 40 TTHC, đơn giản hóa 12 TTHC, cắt giảm 40 ĐKKD; tương đương cắt giảm 790 ngày và tiết kiệm khoảng 12,6 tỷ đồng chi phí tuân thủ TTHC mỗi năm so với năm 2024.
Luật Trồng trọt: chuyển giống cây trồng và phân bón sang cơ chế tự công bố lưu hành (Điều 17); bãi bỏ thủ tục công nhận, cấp lại, hủy bỏ tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng và điều kiện công nhận tổ chức khảo nghiệm (Điều 21); đơn giản hóa cấp, cấp lại, gia hạn quyết định công nhận phân bón lưu hành (khoản 2 Điều 36); bãi bỏ cấp lại quyết định khi mất, hỏng (điểm b khoản 2 Điều 37); bãi bỏ kiểm tra nhà nước về chất lượng phân bón nhập khẩu (Điều 46); bãi bỏ điều kiện buôn bán giống cây trồng, điều kiện kinh doanh buôn bán phân bón (khoản 2 Điều 22, Điều 42).
Lý do: chuyển từ cơ chế tiền kiểm sang hậu kiểm, giảm chi phí gia nhập thị trường cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống, phân bón.
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: đơn giản hóa cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (khoản 3 Điều 51, khoản 4 Điều 52); cắt giảm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (khoản 2 Điều 63, Điều 66); bãi bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật (Điều 23, điểm a khoản 2 Điều 24).
Lý do: giảm thời gian, chi phí cấp phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ bảo vệ thực vật.
Luật Chăn nuôi: cắt giảm thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc (khoản 4 Điều 20); công bố thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi (Điều 33); cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (Điều 39) và chăn nuôi trang trại quy mô lớn (Điều 58); bãi bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và điều kiện kinh doanh mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (Điều 27, khoản 3 Điều 37, Điều 40, khoản 2 Điều 41).
Lý do: giảm rào cản gia nhập thị trường ngành giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.
Luật Thủy sản: bãi bỏ thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá (Điều 64); bãi bỏ điều kiện kinh doanh của cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản, mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá (khoản 2 Điều 28, Điều 33, khoản 2 Điều 35, Điều 63).
Lý do: loại bỏ điều kiện kinh doanh không còn phù hợp, chuyển sang quản lý theo hậu kiểm.
Luật Tài nguyên nước: cắt giảm thủ tục chấp thuận phương án chuyển nước (Điều 37); đơn giản hóa điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa (điểm a khoản 7, 8 Điều 38); cắt giảm thủ tục tạm dừng hiệu lực và cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước (Điều 53); bãi bỏ điều kiện kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước, vận hành hồ chứa (khoản 2 Điều 70).
Lý do: rút ngắn thời gian xử lý thủ tục liên quan vận hành hồ chứa, khai thác tài nguyên nước.
Luật Thủy lợi: cắt giảm thủ tục cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi (khoản 3 Điều 44, điểm h khoản 1 Điều 57). Lý do: loại bỏ thủ tục cấp lại không thật sự cần thiết.
Luật Khí tượng thủy văn: cắt giảm thủ tục phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết và thẩm định điều chỉnh một phần kế hoạch (Điều 44).
Lý do: rút ngắn thời gian phê duyệt, thẩm định.
Luật Đê điều: bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường về nội dung bảo đảm thoát lũ, an toàn đê điều đối với dự án tại bãi sông, bãi nổi, cù lao (khoản 4 Điều 26), giao thẩm quyền phê duyệt trực tiếp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lý do: bỏ khâu trung gian, đẩy nhanh tiến độ phê duyệt dự án đầu tư.
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: phân quyền thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu (khoản 3 Điều 67).
Luật Chăn nuôi: phân quyền thủ tục chấp thuận trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi thuộc danh mục cấm xuất khẩu và giống vật nuôi quý, hiếm (khoản 2 Điều 15).
Luật Thú y: phân quyền các thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y (GMP)...
Luật Địa chất và khoáng sản: phân quyền các thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản; chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò; phê duyệt, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản... Luật cũng bổ sung dẫn chiếu khoản 1a Điều 53 tại khoản 1a Điều 55 để hoàn thiện cơ chế đặc thù cấp phép khai thác khoáng sản phục vụ công trình, dự án đặc thù, khắc phục vướng mắc phát sinh do thiếu dẫn chiếu trong quy định hiện hành.
Luật phân quyền 24 TTHC thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, tập trung ở 4 luật:
Lý do chung: đưa thẩm quyền về gần cơ sở, giảm tầng nấc trung gian, phù hợp chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.
Ngoài hai nhóm nội dung trên, Luật còn sửa đổi, bổ sung một số điều khoản khác có liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật, dẫn chiếu giữa các quy định trong nội tại từng luật.