UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 126/2026/QĐ-UBND ngày 24/8/2026 ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Trong đó, quy định Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.
Thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã; là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ do chính quyền địa phương cấp xã giao theo quy định; đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy và sự quản lý trực tiếp của chính quyền cấp xã.
Thôn được tổ chức ở xã; dưới xã là thôn.
Tổ dân phố được tổ chức ở phường; dưới phường là tổ dân phố.
a) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ hoặc cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ởcơ sở; tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với cácnội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thựchiện dân chủ ở cơ sở;
b) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;
c) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
d) Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố; phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, các tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn;
đ) Thực hiện vai trò đại diện của thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;
e) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết;
g) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;
h) Nắm tình hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư;
i) Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh,trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;
k) Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;
l) Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật;
m) Hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã trong thực hiện chuyển đổi số, cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn, phân công của chính quyền địa phương cấp xã.
a) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua theo quy định của pháp luật;
b) Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc trực tiếp liên quan đến cộng đồng dân cư;
c) Được lựa chọn Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;
d) Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;
đ) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhiệm vụ của Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố: thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền, phân công.
a) Điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;
b) Được tham dự cuộc họp của chính quyền cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;
c) Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
d) Được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
a) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn cấp xã; từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; nhân sự lần đầu tham gia Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không quá 60 tuổi và thời gian giữ chức vụ không quá 65 tuổi; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;
b) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dâncư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố;
d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
đ) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án;
e) Ưu tiên người là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
g) Có khả năng tổ chức, điều hành hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; có kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân; có khả năng hòa giải, giải quyết tình huống phát sinh trong cộng đồng, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, phát triển đời sống kinh tế - xã hội tại địa bàn;
h) Có trình độ học vấn tốt nghiệp Trung học phổ thông và có trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố;
i) Trường hợp địa bàn có khó khăn về nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán, Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã xem xét, quyết định người có độ tuổi, trình độ phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm uy tín, sức khỏe, năng lực vận động Nhân dân và khả năng hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao;
k) Việc xem xét, giới thiệu nhân sự Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản này; trường hợp có từ hai người trở lên cùng đáp ứng các tiêu chuẩn thì ưu tiên người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
a) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn cấp xã; từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm;
c) Có năng lực thực hiện nhiệm vụ được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; có khả năng điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền;
d) Ưu tiên có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Cụ thể, tại Điều 11, quy định chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, được hưởng phụ cấp hằng tháng.
Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố là những người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố,được hưởng mức hỗ trợ hằng tháng.
Mức phụ cấp, mức hỗ trợ hằng tháng thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được cấp có thẩm quyền thống nhất nghỉ ngay được hưởng mức hỗ trợ theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cần thiết.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật khi có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ.
Việc xem xét cho thôi làm và xử lý trách nhiệm đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo quy định của pháp luật.