In bài viết

Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng quỹ giờ, cách tính với vị trí kiêm nhiệm

11:04 - 01/11/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ phận Thường trực hỗ trợ về rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm hướng dẫn nguyên tắc áp dụng quỹ giờ, cách tính với vị trí kiêm nhiệm.

Theo Dangcongsan.vn, Bộ phận Thường trực hỗ trợ về rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm tiếp nhận phản ánh qua hộp thư tochucdieule@btctw.dcs.vn về việc đề nghị hướng dẫn điều kiện lựa chọn PP1, PP2, PP3, nguyên tắc áp dụng quỹ giờ, cách tính với vị trí kiêm nhiệm, vị trí có sản lượng thấp, chức danh bắt buộc phải bố trí và cách xử lý phần lẻ người sau quy đổi. Đề nghị tách rõ kết quả số người tính toán, nhu cầu nhân lực theo vị trí, lao động hợp đồng và chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức khi lập D2.

Đối với nội dung này, Bộ phận Thường trực trao đổi, bổ sung làm rõ như sau:

Ngày 19/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương đã ban hành Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị. Theo đó, nêu rõ 3 phương pháp để lựa chọn cho phù hợp với tính chất công việc.

Phương pháp 1 (PP1) áp dụng đối với vị trí lãnh đạo, quản lý hoặc vị trí bắt buộc bố trí theo cơ cấu, chức danh, yêu cầu hiện diện có căn cứ. 

Phương pháp 2 (PP2) áp dụng khi có dữ liệu khối lượng công việc và thời gian lao động có nguồn minh chứng. 

Phương pháp 3 (PP3) áp dụng đối với công việc khó chuẩn hóa thời gian, chủ yếu theo sản phẩm, tiến độ, vai trò chuyên môn; không sử dụng PP3 để thay thế khi dữ liệu PP2 còn thiếu.

Mức 1.904 giờ/người/năm là quỹ giờ tham chiếu phổ biến đối với chế độ làm việc 40 giờ/tuần trong phương pháp 2, không áp dụng cơ học đối với vị trí kiêm nhiệm, vị trí bán thời gian, công việc thời vụ hoặc vị trí có yêu cầu hiện diện đặc thù. 

Khi lựa chọn chế độ làm việc đặc thù phải có căn cứ quy định của cấp có thẩm quyền hoặc đặc thù ngành nghề.

Đối với vị trí kiêm nhiệm: tổng giờ theo PP2 chỉ là một căn cứ; phải đối chiếu thêm nơi tính biên chế chính, tỷ lệ thời gian từng mảng công việc và yêu cầu hiện diện, không cộng đầy đủ giờ của mọi mảng thành nhiều người. 

Đối với vị trí có sản lượng thấp: không tự động đề xuất cắt bỏ; xem xét bố trí kiêm nhiệm hoặc giữ theo PP1 nếu là chức danh bắt buộc theo quy định tổ chức bộ máy. 

Phần lẻ người sau quy đổi không tự động làm tròn tăng; phải xem xét khả năng kiêm nhiệm, bố trí chung và yêu cầu hiện diện thực tế.

Khi lập phương án biên chế giai đoạn 2027–2031 (biểu D2), bắt buộc tách bạch các lớp kết quả: 

(i) số người quy đổi theo kết quả tính toán; 

(ii) nhu cầu nhân lực theo vị trí có thể bố trí thực tế; 

(iii) phần công việc thực hiện bằng lao động hợp đồng; 

(iv) chỉ tiêu biên chế công chức, viên chức đề nghị giao hoặc điều chỉnh. 

Không lấy số người quy đổi thành chỉ tiêu tăng biên chế đương nhiên. 

Phương án phải giải trình theo từng năm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và khả năng điều chỉnh thực tế.