Chính phủ ban hành Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026), trong đó quy định về tổ chức giai, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28/7/2026 quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập gồm 4 chương, 31 điều quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao, phân loại, xếp hạng và tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập.
Cụ thể, tại Chương II, Nghị định số 299/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục 2, Chương II, Nghị định số 299/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 17 quy định về Đề án, tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
a) Thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi tổ chức lại;
b) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này đối với đơn vị sự nghiệp công lập dự kiến sau khi tổ chức lại;
c) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;
d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có);
đ) Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý.
2. Đối với đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài, ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cần đánh giá phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Điều 18 quy định Đề án, tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập như sau:
a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc giải thể;
b) Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;
c) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác liên quan (nếu có);
d) Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và các cánhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và thời hạn xử lý.
2. Đối với đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cần đánh giá sự phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và điều ước quốc tế giữa Chính phủ nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Điều 19 quy định về Hồ sơ và trình tự, thủ tục giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Tờ trình tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) trong trường hợp giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc xây dựng tờ trình, đề án; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức liên quan; trình tự gửi và tiếp nhận hồ sơ; thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.