In bài viết

Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam

17:15 - 13/08/2026

(Chinhphu.vn) - Tại Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2026.

Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9/2026.

Thông tư thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 và Thông tư số 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/5/2024 của Bộ GDĐT; Thông tư số 34/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về công nhận văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp.

Thông tư kế thừa những quy định còn phù hợp, đồng thời bổ sung các quy định nhằm làm rõ điều kiện công nhận văn bằng, tăng trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền; đẩy mạnh chuyển đổi số, sử dụng dữ liệu liên thông và đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người đề nghị công nhận văn bằng.

Công nhận văn bằng là dịch vụ công

Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định: Công nhận văn bằng là việc xác nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam khi có cơ sở đối chiếu phù hợp.

Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

Việc xác định tương đương với Khung trình độ quốc gia Việt Nam thực hiện dựa trên cơ sở chuẩn đầu vào, khối lượng học tập, bậc trình độ.

Công nhận văn bằng là dịch vụ công, được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng, tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người có văn bằng.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng

Điều 5, Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận văn bằng.

1. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này bao gồm:

a) Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;

c) Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực chữ ký người dịch;

d) Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận đối với văn bằng quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ sau đây:

a) Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản sao thị thực nhập cảnh nước đi học. 

Trường hợp chưa có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ thời gian học ở nước ngoài;

b) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.

3. Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng

a) Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. 

Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

b) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (không cần chứng thực điện tử từ bản chính).

 Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này (nếu có);

c) Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).

4. Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người để nghị. 

Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

6. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục công nhận văn bằng không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Kết quả công nhận văn bằng

Điều 6, quy định về kết quả công nhận văn bằng như sau:

1. Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc vănbản số và có giá trị như nhau. 

Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy định tại Phụlục II ban hành kèm theo Thông tư này. 

Trường hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng.

2. Kết quả công nhận văn bằng quy định tại khoản 1 Điều này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng. 

Thông tin tra cứu từ cơ sở dữ liệu hoặc hiển thị trên Ứng dụng VNeID có giá trị xác minh thay cho việc cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng xác minh bằng văn bản. 

Cơ sở dữ liệu về công nhận văn bằng được kết nối với Úng dụng VNeID theo lộ trình.

3. Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận theo quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này mà không đủ căn cứ xác minh thông tin liên quan để công nhận văn bằng thì cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.

4. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng thuộc phạm vì áp dụng của Hiệp định, Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến công nhận văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người đi học bằng ngân sách nhà nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học và tiếp nhận về nước.

Việc miễn thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc kiểm tra, xác minh tính hợp pháp, hợp lệ của văn bằng. 

Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận văn bằng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, xác minh khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

5. Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phát hiện văn bằng được cấp không hợp pháp, hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực. 

Giấy công nhận văn bằng được cấp lại nếu thông tin ghi trên Giấy công nhận văn bằng có sai sót hoặc do lỗi kỹ thuật khác. 

Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng ra quyết định hủy bỏ hoặc cấp lại Giấy công nhận vănbằng trong đó nêu rõ lý do hủy bỏ, cấp lại. 

Quyết định cấp lại Giấy công nhận văn bằng ghi rõ việc cấp lại Giấy công nhận mới thay thế Giấy công nhận đã ban hành.

Quyết định hủy bỏ, cấp lại Giấy công nhận văn bằng được gửi đến người có Giấy công nhận văn bằng bị hủy bỏ, cấp lại, cơ quan đang công tác của người đó (nếu có) và các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có).

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.

Toàn văn Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam