Bộ Tư pháp đang thẩm định Tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung 23 Điều của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP; bổ sung 06 Điều mới và bổ sung một số khoản của Điều 66. Dự thảo Nghị định gồm 03 điều, cụ thể như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
Điều 2. Thay thế một số điều, khoản của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
Theo tờ trình Dự thảo, Luật số 04/2026/QH16 giao Chính phủ quy định về chuyển đổi loại hình văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh. Vấn đề này hiện đã được quy định tại Nghị định số 104/2025/NĐ-CP và vẫn còn phù hợp.
Do vậy, dự thảo Nghị định cơ bản kế thừa các khoản về chuyển đổi văn phòng công chứng tại Điều 17 của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP, đồng thời lược bỏ khoản 1 của Điều 17 vì nội dung này đã được quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số 04/2026/QH16.
"Điều 17. Chuyển đổi Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh
1. Việc chuyển đổi Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân) thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh (sau đây gọi là Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh) phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân không thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động tại thời điểm đề nghị chuyển đổi;
b) Trưởng Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn, trừ trường hợp các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh có thỏa thuận khác;
c) Các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện các yêu cầu công chứng đang được giải quyết; các giao dịch khác đang thực hiện hoặc chưa chấm dứt, hủy bỏ; tiếp nhận và sử dụng người lao động hiện có của Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
d) Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh có địa chỉ trụ sở phù hợp với Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
2. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi và cam kết, thỏa thuận của các bên theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này;
b) Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh;
c) Dự thảo Điều lệ của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.
3. Công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thực hiện chuyển đổi lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia về Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân đăng ký hoạt động.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thành Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
5. Việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cung cấp thông tin, đăng báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Nghị định này.
6. Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh được hoạt động và kế thừa các quyền, nghĩa vụ của Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trưởng Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh được cấp Giấy đăng ký hoạt động, trừ trường hợp các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh có thỏa thuận khác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.".
Luật số 04/2026/QH16 đã quy định thẩm quyền miễn nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên.
Hiện nay, thẩm quyền này đã được thực hiện theo Nghị định số 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Thực hiện nhiệm vụ được Luật số 04/2026/QH16 giao, dự thảo Nghị định đã sửa đổi, bổ sung Điều 6 (hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên) và Điều 7 (Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên) của Nghị định số 104/2025/NĐ-CP theo hướng cơ bản kế thừa quy định của Nghị định số 121/2025/NĐ-CP, đồng thời có sửa đổi quy định về hình thức của giấy tờ trong thành phần hồ sơ và cách thức nộp hồ sơ để bảo đảm thống nhất, dễ hiểu khi thực hiện thủ tục.
"Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên
1. Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng gửi 01 văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên trong trường hợp miễn nhiệm theo nguyện vọng của cá nhân hoặc 01 văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên kèm theo giấy tờ chứng minh chuyển làm công việc khác trong trường hợp miễn nhiệm do chuyển làm công việc khác về Sở Tư pháp nơi đang hành nghề; trường hợp công chứng viên đang không hành nghề tại thời điểm đề nghị được miễn nhiệm thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm công chứng viên quy định tại khoản này được nộp cho Sở Tư pháp bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh điện tử quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và ý kiến đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ của người đề nghị miễn nhiệm gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
2. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị miễn nhiệm và tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên đang hành nghề (nếu có) biết.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
4. Tổ chức hành nghề công chứng phát hiện công chứng viên của tổ chức mình thuộc trường hợp bị miễn nhiệm hoặc đương nhiên miễn nhiệm thì phải báo cáo kịp thời bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để xem xét, xử lý theo quy định.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở Tư pháp mình đề nghị bổ nhiệm để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng.
5. Công chứng viên tạm dừng việc ký văn bản công chứng kể từ thời điểm Sở Tư pháp có văn bản thông báo về việc đã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm công chứng viên. Văn bản thông báo về việc đã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm công chứng viên phải gửi cho công chứng viên đang đề nghị miễn nhiệm, tổ chức hành nghề công chứng nơi công chứng viên đang hành nghề (nếu có). Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ chối miễn nhiệm thì công chứng viên được tiếp tục ký văn bản công chứng.
Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ thời điểm quyết định miễn nhiệm công chứng viên có hiệu lực thi hành.".
"Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên
1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Văn bản đề nghị bổ nhiệm lại công chứng viên;
b) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện bổ nhiệm lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 của Luật Công chứng (bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính).
2. Người có nguyện vọng bổ nhiệm lại công chứng viên theo quy định tại Điều 17 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nộp cho Sở Tư pháp nơi đã đề nghị miễn nhiệm công chứng viên bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh điện tử quốc gia.
3. Thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên thực hiện theo quy định về thủ tục bổ nhiệm công chứng viên.".
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi điểm d, đ khoản 2 như sau:
"d) Dự kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên, viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản, xử lý số dư bằng tiền của các quỹ mà Phòng công chứng đã trích lập theo quy định của pháp luật; phương án xử lý các khoản công nợ và nghĩa vụ bồi thường chưa hoàn tất tại thời điểm chuyển đổi và các vấn đề khác của Phòng công chứng;
đ) Số lượng, phân loại hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực của Phòng công chứng và phương án xử lý các hồ sơ này khi thực hiện chuyển đổi;".
b) Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 như sau:
"2a. Chi phí thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này bao gồm:
a) Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản; chi phí kiểm kê, phân loại, số hóa hồ sơ công chứng theo phương án xử lý hồ sơ công chứng; chi phí kiểm kê, phân loại hồ sơ chứng thực theo phương án xử lý hồ sơ chứng thực;
b) Chi phí lập Đề án chuyển đổi;
c) Chi phí cho các cuộc họp với công chứng viên, viên chức, người lao động khác đang làm việc tại Phòng công chứng;
d) Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính của Phòng công chứng tại thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chuyển đổi.
Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời điểm lập Đề án chuyển đổi Phòng công chứng không được xác định là chi phí chuyển đổi mà được tính vào chi phí hoạt động trong kỳ của Phòng công chứng;
đ) Các chi phí khác có liên quan đến việc chuyển đổi Phòng công chứng.
Chi phí chuyển đổi Phòng công chứng quy định tại khoản này được lấy từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Phòng công chứng thực hiện chuyển đổi; trường hợp số dư của Quỹ này không đủ thì tính vào chi phí hoạt động của Phòng công chứng trong năm thực hiện việc chuyển đổi.
Sở Tư pháp phê duyệt dự toán, điều chỉnh dự toán và quyết toán chi phí chuyển đổi Phòng công chứng. Trưởng Phòng công chứng quyết định mức chi cụ thể theo các nội dung chi đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí chuyển đổi phải bảo đảm hợp lý, tiết kiệm, có đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật.".
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 10 như sau:
"1. Quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được giao cho các công chứng viên đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công chứng. Các công chứng viên là viên chức và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi đều có quyền tham gia nhận chuyển đổi Phòng công chứng, trừ trường hợp không có nhu cầu nhận chuyển đổi hoặc không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Công chứng.
Giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng dự kiến chuyển đổi tại thời điểm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi.
2. Trường hợp công chứng viên của Phòng công chứng không nhận chuyển đổi Phòng công chứng hoặc không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Công chứng thì quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được tổ chức bán đấu giá cho các công chứng viên đáp ứng điều kiện thành lập Văn phòng công chứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Luật Công chứng. Giá khởi điểm để đấu giá được xác định là số tiền nộp ngân sách và nộp thuế trung bình trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng. Việc bán đấu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản công.".