
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thông báo dự kiến phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển:
- Người tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).
1.2 Điều kiện dự tuyển chung:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật, khuyết tật nặng bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét vào các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
1.3. Đối với từng ngành, từng phương thức tuyển sinh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn có những quy định cụ thể.
Năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển:
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).
Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT.
2.1. Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2.2. Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã bài thi đánh giá năng lực dùng để xét tuyển sẽ được công bố tại thông tin tuyển sinh chính thức.
2.3. Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tổ hợp | Môn thi trong tổ hợp nhân 2 |
| 1 | QHX01 | Báo chí | 7320101 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | 7310201 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 4 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | 72290a1 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | 7310620 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | 7310608 | D01, D14, D15, D04 | Ngữ Văn |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | 7220104 | D01, D14, D15, D04, C00 | Ngữ Văn |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | 7310614 | D01, D14, D15, DD2 | Ngữ Văn |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 7340401 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | 7229010 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 7320303 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 13 | QHX13 | Nhân học | 7310302 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 7310613 | D01, D06 | Ngữ Văn |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 7320205 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 7310601 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | 7310401 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 22 | QHX22 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | 7229009 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 24 | QHX24 | Triết học | 7229001 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | 7229040 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 26 | QHX26 | Văn học | 7229030 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 7310630 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 7310301 | D01, D14, D15, C00 | Ngữ Văn |
| 29 | Dự kiến | Quản trị nhân lực | 7340404 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| 30 | Dự kiến | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | D01, D14, D15 | Tiếng Anh |
| STT | Tên ngành | Hướng chuyên ngành |
| 1 | Báo chí | - Báo chí dữ liệu; |
| 2 | Chính trị học | - Chính trị và Truyền thông; |
| 3 | Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng | - Biên kịch - phê bình điện ảnh và nghệ thuật đại chúng; |
| 4 | Khoa học quản lý | - Chính sách và quản lý cấp cơ sở; |
| 5 | Lịch sử | - Khảo cổ học; |
| 6 | Lưu trữ học | - Hành chính - Văn thư; |
| 7 | Nhân học | - Dân tộc học; |
| 8 | Ngôn ngữ học | - Ngôn ngữ học; |
| 9 | Quan hệ công chúng | - Truyền thông chính phủ; |
| 10 | Quản lý thông tin | - Quản trị dữ liệu và khởi nghiệp số; |
| 11 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | - Kinh tế du lịch; |
| 12 | Quản trị văn phòng | - Công nghệ quản trị văn phòng; |
| 13 | Quốc tế học
| - Châu Âu học; |
| 14 | Tâm lý học | - Tâm lý học lâm sàng; |
| 15 | Thông tin – Thư viện | - Nhân văn số và dịch vụ tri thức số; |
| 16 | Tôn giáo học | - Quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; |
| 17 | Triết học | - Chủ nghĩa xã hội khoa học; |
| 18 | Văn hoá học | - Công nghiệp văn hóa; |
| 19 | Văn học | - Folklore và văn hóa đại chúng; |
c) Các ngành/CTĐT không chia hướng chuyên ngành gồm có: Công tác xã hội, Đông Nam Á học, Hán Nôm, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Quản trị khách sạn, Việt Nam học, Xã hội học.
| STT | Ngành | STT | Ngành | STT | Ngành |
| 1 | Báo chí | 10 | Lịch sử | 19 | Quốc tế học |
| 2 | Chính trị học | 11 | Lưu trữ học | 20 | Tâm lý học |
| 3 | Công tác xã hội | 12 | Ngôn ngữ học | 21 | Thông tin - Thư viện |
| 4 | Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng | 13 | Nhân học | 22 | Tôn giáo học |
| 5 | Đông Nam Á học | 14 | Quan hệ công chúng | 23 | Triết học |
| 6 | Đông phương học | 15 | Quản lý thông tin | 24 | Văn hóa học |
| 7 | Hán Nôm | 16 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 25 | Văn học |
| 8 | Hàn Quốc học | 17 | Quản trị khách sạn | 26 | Việt Nam học |
| 9 | Khoa học quản lý | 18 | Quản trị văn phòng | 27 | Xã hội học |
+ Các ngành của các trường thành viên trong ĐHQGHN:
Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ;
Ngành Luật học của Trường Đại học Luật.
Ngành Sư phạm Ngữ văn (áp dụng với sinh viên ngành Văn học); ngành Sư phạm Lịch sử (áp dụng với sinh viên ngành Lịch sử) của Trường Đại học Giáo dục.
- Sinh viên chính quy của các trường trong Đại học Quốc gia Hà Nội (Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Luật, Trường Quốc tế, Trường Đại học Giáo dục, Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế) có cơ hội học thêm một ngành tại Trường ĐHKHXH&NV như sau:
| STT | Ngành | STT | Ngành | STT | Ngành |
| 1 | Báo chí | 10 | Lưu trữ học | 19 | Tâm lý học |
| 2 | Chính trị học | 11 | Ngôn ngữ học | 20 | Thông tin - Thư viện |
| 3 | Công tác xã hội | 12 | Nhân học | 21 | Tôn giáo học |
| 4 | Đông Nam Á học | 13 | Quan hệ công chúng | 22 | Triết học |
| 5 | Đông phương học | 14 | Quản lý thông tin | 23 | Văn hóa học |
| 6 | Hán Nôm | 15 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 24 | Văn học |
| 7 | Hàn Quốc học | 16 | Quản trị khách sạn | 25 | Việt Nam học |
| 8 | Khoa học quản lý | 17 | Quản trị văn phòng | 26 | Xã hội học |
| 9 | Lịch sử | 18 | Quốc tế học |
|
|
- Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.
- Điều kiện để đăng ký học bằng kép:
+ Ngành học chính của chương trình đào tạo thứ hai phải khác ngành học chính của chương trình đào tạo thứ nhất;
+ Đã học ít nhất hai học kỳ của chương trình đào tạo thứ nhất;
+ Điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,5 trở lên và đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh hoặc điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học đến thời điểm đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai đạt từ 2,0 trở lên và đáp ứng điều kiện trúng tuyển của chương trình thứ hai trong năm tuyển sinh;
+ Sinh viên có đơn xin học thêm chương trình đào tạo thứ hai và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của đơn vị đào tạo.