In bài viết

Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội

15:45 - 30/10/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ Quốc phòng đề xuất tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng thường xuyên với huấn luyện viên, vận động viên, giáo viên thể dục, thể thao.

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến về dự thảo Thông tư về tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng thường xuyên cho huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao Quân đội trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ. 

Dự thảo gồm 6 Điều quy định tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng thường xuyên đối với huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội. Cụ thể như sau:

Quy định mức tiền ăn và tiền thực phẩm chức năng thường xuyên

Điều 3. Tiêu chuẩn, định lượng và mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng thường xuyên

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng mức tiền ăn và tiền thực phẩm chức năng thường xuyên quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn, định lượng ăn thường xuyên của các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chi tiết mức tiền ăn và tiền thực phẩm chức năng 

MỨC TIỀN ĂN VÀ TIỀN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG(Ban hành kèm theo Thông tư số.../2026/TT-BQP ngày...tháng...năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày.

Đối tượng

Mức tiền ăn

Mức tiền thực phẩm chức năng

Mức 1

Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng thi đấu ở hạng cao nhất quốc gia; Vận động viên kiện tướng ở các môn thể thao khác đang được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên kiện tướng.

145.000

29.000

Mức 2

Huấn luyện viên, vận động viên các đội bóng hạng A1 quốc gia và các đội bóng kế cận cho các đội bóng hạng cao nhất quốc gia; Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia được công nhận, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên dự bị kiện tướng và cấp 1 quốc gia; Vận động viên giành huy chương tại giải trẻ (từ 16 tuổi trở lên) nhưng chưa đạt đẳng cấp dự bị kiện tướng hoặc cấp 1 quốc gia.

129.000

26.000

Mức 3

Huấn luyện viên, vận động viên kế cận cho các đội bóng hạng A1 quốc gia; Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội năng khiếu thể thao được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập.

114.000

23.000

Mức 4

Vận động viên năng khiếu nghiệp dư thuộc các trung tâm, đoàn, đội thể thao được Tổng Tham mưu trưởng quyết định cho mở lớp đào tạo; Vận động viên tập trung huấn luyện để tuyển chọn vào đội năng khiếu được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập; Vận động viên nghiệp dư chưa đạt đẳng cấp được công nhận (nếu đạt đẳng cấp thì được hưởng chế độ theo đẳng cấp được công nhận).

97.000

19.000

Mức 5

Giáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, thể thao ở các học viện, nhà trường trong Quân đội và Trung tâm huấn luyện Miếu Môn thuộc Cục Quân huấn - Nhà trường Bộ Tổng Tham mưu.

97.000

TOÀN VĂN: Dự thảo Thông tư về tiêu chuẩn, định lượng, mức tiền ăn, tiền thực phẩm chức năng thường xuyên cho huấn luyện viên, vận động viên và giáo viên thể dục, thể thao Quân đội

Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 1.
Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 2.
Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 3.
Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 4.
Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 5.
Đề xuất tiêu chuẩn, mức tiền ăn với HLV, VĐV, giáo viên thể dục, thể thao trong Quân đội - Ảnh 6.