Tại Dự thảo Nghị định về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ đã đề xuất các nội dung liên quan đến quy định số lượng người làm việc: căn cứ xác định số lượng người làm việc; hồ sơ và thời hạn gửi kế hoạch; thẩm quyền quyết định; điều chỉnh biên chế viên chức;... Cụ thể như sau:
Dự thảo Nghị định bổ sung nguyên tắc xác định, quản lý số lượng người làm việc
Điều 4: Nguyên tắc xác định, quản lý số lượng người làm việc
1. Thực hiện nghiêm quy định của Đảng và của pháp luật về quản lý, sử dụng số lượng người làm việc và tỉnh giản biên chế trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả và nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Xác định số lượng người làm việc phù hợp với vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và định mức số lượng người làm việc theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trong đó, tỷ lệ số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trên tổng số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập không thấp hơn tỷ lệ mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác).
4. Bảo đảm sử dụng đúng, hiệu quả số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao.
Xác định số lượng người làm việc phù hợp với vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập và định mức biên chế theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
Trong đó, tỷ lệ số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trên tổng số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập không thấp hơn tỷ lệ mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác).
Điều 10 Dự thảo Nghị định Quy định về căn cứ, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền của các cơ quan trong việc điều chỉnh biên chế viên chức (hưởng lương từ ngân sách nhà nước) trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; trong đó có việc điều chỉnh biên chế viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, địa phương; giữa các bộ, các địa phương; điều chuyển biên chế viên chức giữa các khối trong tổng biên chế được Bộ Chính trị giao; điều chỉnh biên chế viên chức trong trường hợp làm tăng tổng biên chế của hệ thống chính trị đã được Bộ Chính trị giao.
1. Việc điều chỉnh biên chế viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ điều chỉnh biên chế viên chức gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh biên chế viên chức (trong đó thể hiện rõ căn cứ, cơ sở đề xuất điều chỉnh biên chế viên chức; thực trạng bố trí, sử dụng viên chức; phương án điều chỉnh biên chế viên chức gắn với việc bố trí, sử dụng viên chức theo vị trí việc làm; dự kiến nguồn viên chức bổ sung, thay thế; dự kiến thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự toán kinh phí để thực hiện...); các tài liệu liên quan đến điều chỉnh biên chế viên chức kèm theo (quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản phân cấp, ủy quyền; quyết định phê duyệt mức độ tự chủ tài chính; biên bản bàn giao nhân sự...).
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên khi thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để báo cáo cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 thực hiện thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh biên chế viên chức xem xét, quyết định.
4. Thẩm quyền điều chỉnh biên chế viên chức:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ Người đứng đầu bộ quyết định việc điều chỉnh biên chế viên chức đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong tổng biên chế viên chức được cơ quan có thầm quyền giao.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh biên chế viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý ở cấp tỉnh và tổng biên chế viên chức giữa các cấp xã trong tổng biên chế viên chức được cơ quan có thẩm quyền giao. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định điều chỉnh biên chế viên chức đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp xã trong tổng biên chế viên chức được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
c) Việc điều chỉnh biên chế viên chức giữa các bộ, Cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế của bộ theo quy định của cấp có thẩm quyền giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quyết định việc điều chỉnh biên chế viên chức giữa các bộ trong tổng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
d) Việc điều chỉnh biên chế viên chức giữa các địa phương: Cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế của địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh biên chế viên chức giữa các địa phương trong tổng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao.
đ) Việc điều chuyển biên chế viên chức thực hiện theo nguyên tắc không làm tăng tổng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao tại thời điểm điều chuyển, bảo đảm phù hợp với thẩm quyền của cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế theo quy định của cấp có thẩm quyền.
e) Các trường hợp điều chỉnh biên chế viên chức tại các điểm a, b, c, d khoản này mà làm tăng tổng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này.