In bài viết

Đề xuất quy định Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ

17:07 - 28/01/2026

(Chinhphu.vn) - Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó có các quy định liên quan Báo cáo tài chính.

Cụ thể, Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ đã hướng dẫn các thông tin liên quan đến Báo cáo tài chính tại Điều 10 của Dự thảo.

1. Về trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính

a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này. Việc nộp và thời hạn nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.

Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được lập không phải nộp cho cơ quan thuế mà được bảo quản, lưu trữ theo quy định và sử dụng tại doanh nghiệp để cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.1. Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:

STT

Tên báo cáo tài chính

Ký hiệu

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01 - DNSN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 - DNSN

2.2. Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ

2.2.1. Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN)

a) Biểu mẫu báo cáo tài chính

ĐƠN VỊ:…............………...... Địa chỉ:……………………….

Mẫu số B01 – DNSN

(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTC

ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày ... tháng ... năm ...

Đơn vị tính:...........

CHỈ TIÊU

số

Số cuối năm

Số

đầu năm

1

2

3

4

TÀI SẢN

1. Tiền

110

2. Các khoản nợ phải thu

120

3. Hàng tồn kho

130

4. Tài sản cố định

140

5. Tài sản khác

150

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (200=110+120+130+140 + 150)

200

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả

300

1. Các khoản nợ phải trả

310

2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

320

II. Vốn chủ sở hữu

400

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

410

2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

(500=300+400)

500

Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phê duyệt, ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO

PHÁP LUẬT

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung và phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính

b1) Tài sản

- Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết tiền.

- Các khoản nợ phải thu (Mã số 120)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản nợ phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu về cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,....

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ và các sổ kế toán khác có liên quan.

- Hàng tồn kho (Mã số 130)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của các hàng tồn kho trên các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Tài sản cố định (Mã số 140)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ chi tiết trên sổ tài sản cố định.

- Tài sản khác (Mã số 150)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên (nếu có), ví dụ tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm,…).

- Tổng cộng tài sản (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

b2) Nợ phải trả (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

- Các khoản nợ phải trả (Mã số 310)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng công nợ như phải trả người bán, phải trả nợ vay, tiền lương và các khoản trích theo lương, nhận cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác.....

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ.

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm cả các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ chi tiết doanh thu, chi phí.

b3) Vốn chủ sở hữu (Mã số 400)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn của doanh nghiệp, như: Vốn đầu tư của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu (cổ đông, thành viên góp vốn) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu).

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối còn lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

- Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.

Chỉ tiêu "Tổng cộng Tài sản Mã số 200"        =      Chỉ tiêu "Tổng cộng Nguồn vốn Mã số 500"./.