1. Xây dựng, triển khai các hệ thống chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Xây dựng Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
5. Quản lý, kiểm soát, giám sát, trao đổi thông tin, dữ liệu về nguồn phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
6. Tiếp nhận, xử lý phản ánh về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
7. Giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo qua tin nhắn, thư điện tử, gọi điện thoại
8. Giám sát hoạt động nhắn tin, gửi thư điện tử, gọi điện phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
9. Ngăn chặn, thu hồi địa chỉ điện tử phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
10. Tăng cường phối hợp trong nước và quốc tế về chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
11. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
1. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện rác trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (https://nospam.vncert.vn) và tổng đài 5656/156.
2. Khi thực hiện các chương trình quảng cáo bằng tin nhắn, Người quảng cáo phải gửi đồng thời bản sao tin nhắn quảng cáo đến Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác.
3. Người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet, thư điện tử có thể phản ánh, cung cấp minh chứng về tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác tới Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác thông qua một hoặc nhiều phương thức sau đây:
a) Gửi tin nhắn, gọi điện tới đầu số tiếp nhận phản ánh.
b) Gửi phản ánh, minh chứng qua thư điện tử, Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
c) Các phương thức khác theo quy định của cơ quan chuyên trách về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
4. Phản ánh hợp lệ là phản ánh được gửi qua kênh tiếp nhận theo quy định, có thông tin tối thiểu về nguồn phát tán, nội dung hoặc dấu hiệu phản ánh, thời gian phát sinh và dữ liệu, minh chứng liên quan (nếu có).
5. Hệ thống tiếp nhận phản ánh có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, ứng dụng OTT, thư điện tử theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, phục vụ việc xác minh, xử lý và đồng bộ kết quả xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
6. Thông tin, dữ liệu từ Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác, bao gồm thông tin phản ánh, dữ liệu xác minh, kết quả xử lý và dữ liệu liên quan khác được sử dụng phục vụ thanh tra, kiểm tra, điều tra, xác minh, cảnh báo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
1. Thông tin, dữ liệu từ Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và các nguồn thông tin, dữ liệu khác được sử dụng để điều phối xử lý, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) là cơ quan điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, ứng dụng OTT, thư điện tử và Người quảng cáo có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
1. Danh sách không quảng cáo (DoNotCall) là tập hợp số điện thoại mà người có quyền sử dụng số điện thoại đó đã đăng ký không chấp nhận bất kỳ tin nhắn đăng ký quảng cáo, tin nhắn quảng cáo, cuộc gọi quảng cáo nào.
2. Danh sách không quảng cáo được phép kết nối, chia sẻ có kiểm soát với doanh nghiệp viễn thông, Người quảng cáo, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quảng cáo hợp pháp và các hệ thống kỹ thuật phục vụ việc đối soát, phòng ngừa vi phạm tin nhắn rác, cuộc gọi rác theo đúng mục đích, bảo đảm an ninh mạng và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Người sử dụng được quyền đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo thông qua tin nhắn, cổng/trang thông tin điện tử, ứng dụng, tổng đài hoặc các hình thức điện tử khác do cơ quan chuyên trách về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác công bố.
4. Việc đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo phải được xác thực đối với số thuê bao đăng ký hoặc hủy đăng ký nhằm bảo đảm tính chính xác, phòng ngừa việc đăng ký, hủy đăng ký trái phép.
5. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ viễn thông có quyền đăng ký vào hoặc hủy đăng ký khỏi Danh sách không quảng cáo đối với số điện thoại thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
6. Người quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet không được phép gọi điện thoại quảng cáo, gửi tin nhắn đăng ký quảng cáo, gửi tin nhắn quảng cáo tới bất kỳ số điện thoại nào trong Danh sách không quảng cáo.
7. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) tổ chức xây dựng và duy trì, vận hành hệ thống quản lý Danh sách không quảng cáo; hướng dẫn người sử dụng cách đăng ký vào hoặc hủy đăng ký khỏi Danh sách không quảng cáo; công khai phương thức đăng ký, hủy đăng ký và tra cứu trạng thái Danh sách không quảng cáo trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
8. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) phối hợp với doanh nghiệp viễn thông để đồng bộ, cập nhật Danh sách không quảng cáo khi có thay đổi thông tin thuê bao, bảo đảm tính chính xác và thống nhất của dữ liệu.
9. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được kết nối, khai thác Danh sách không quảng cáo có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và không được khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu vào mục đích khác trái quy định của pháp luật.
1. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) tổ chức xây dựng, định kỳ cập nhật và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan sử dụng Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền để phục vụ việc ngăn chặn phát tán thư điện tử rác theo quy định của pháp luật.
1. Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác là nơi cung cấp thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác; hỗ trợ hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; cung cấp thông tin, công cụ hỗ trợ người sử dụng thực hiện phản ánh và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác.
2. Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) quản lý, vận hành Cổng thông tin quốc gia về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác và thực hiện:
a) Công khai Danh sách đen địa chỉ IP/tên miền phát tán thư điện tử rác theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
b) Cập nhật cảnh báo sớm về xu hướng, thủ đoạn phát tán tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người sử dụng.
c) Cung cấp công cụ tra cứu, theo dõi tình trạng xử lý phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử, cuộc gọi rác cho người sử dụng.
d) Cung cấp công cụ và hướng dẫn người sử dụng thực hiện phản ánh tin nhắn rác, cuộc gọi rác; đăng ký hoặc hủy đăng ký Danh sách không quảng cáo.
đ) Công bố thông tin tổng hợp, thống kê định kỳ về tình hình vi phạm, kết quả xử lý theo quy định của pháp luật.