Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác được đề xuất như sau:
a) Tần suất gửi tin nhắn trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn gửi, bao gồm việc chủ yếu thực hiện gửi tin nhắn, tỷ lệ liên lạc hai chiều thấp, tỷ lệ gửi đến người sử dụng chưa từng phát sinh liên lạc, không có mối quan hệ trước đó hoặc phản hồi của người sử dụng đối với nguồn gửi, bao gồm tỷ lệ chặn, từ chối nhận, phản ánh hoặc khiếu nại về tin nhắn.
c) Mẫu nội dung, mẫu ký tự hoặc dấu hiệu nhận diện dùng chung của tin nhắn rác do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phát hiện, cập nhật và chia sẻ.
d) Các tiêu chí kỹ thuật, dữ liệu hành vi và chỉ số rủi ro khác phục vụ phòng, chống tin nhắn rác.
a) Tần suất thực hiện cuộc gọi trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn thực hiện cuộc gọi, bao gồm việc chủ yếu thực hiện gọi đi, tỷ lệ cuộc gọi ngắn, tỷ lệ thời gian giữa các cuộc gọi liên tiếp ngắn, tỷ lệ cuộc gọi đến các thuê bao chưa từng phát sinh liên lạc, không có mối quan hệ trước đó hoặc phản hồi của người sử dụng đối với nguồn thực hiện cuộc gọi, bao gồm tỷ lệ chặn, từ chối, phản ánh hoặc khiếu nại về cuộc gọi.
c) Dấu hiệu bất thường về lưu lượng, hành vi phát sinh cuộc gọi hoặc các tiêu chí kỹ thuật khác phục vụ phòng, chống cuộc gọi rác.
a) Tần suất gửi thư điện tử trong một khoảng thời gian.
b) Đặc điểm hành vi sử dụng của nguồn gửi thư điện tử, bao gồm việc chủ yếu sử dụng để gửi thư điện tử, tỷ lệ gửi đến địa chỉ thư điện tử chưa từng phát sinh trao đổi hoặc không có mối quan hệ trước đó.
c) Công nghệ, phương thức gửi nhận thư điện tử, dấu hiệu kỹ thuật hoặc dữ liệu phục vụ nhận diện thư điện tử rác.
4. Bộ Công an cập nhật và hướng dẫn áp dụng Bộ tiêu chí nhận diện tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn phát sinh.