In bài viết

Cơ cấu, tỷ lệ ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

10:17 - 13/10/2026

(Chinhphu.vn) - Theo Hướng dẫn số 06-HD/TW ngày 11/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương, việc xác định khung tỷ lệ ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo nhóm cơ quan.

Nguyên tắc xác định cơ cấu, tỷ lệ ngạch công chức

1. Cơ cấu ngạch được xác định trên cơ sở tính chất nhiệm vụ, độ phức tạp, sản phẩm, quyền hạn và phạm vi ảnh hưởng, trong tổng biên chế công chức được giao. Việc xây dựng cơ cấu ngạch được thực hiện đồng thời với việc rà soát, hoàn thiện danh mục, bản mô tả và khung năng lực vị trí việc làm (VTVL), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không dựa vào tỷ lệ công chức đang giữ ngạch, tuổi hoặc thâm niên để hợp thức hóa hiện trạng.

2. Ngạch yêu cầu của VTVL chuyên môn: chuyên viên cao cấp và tương đương gắn với thường xuyên chủ trì tham mưu chiến lược, đề án quan trọng hoặc vấn đề đặc biệt phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng; chuyên viên chính và tương đương gắn với chủ trì tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý công việc phức tạp; chuyên viên và tương đương trực tiếp tham mưu, tổng hợp, thực hiện nhiệm vụ. VTVL lãnh đạo, quản lý xác định theo vị trí, thẩm quyền và tiêu chuẩn tương ứng.

3. Trần tỷ lệ là giới hạn tối đa, không phải chỉ tiêu phải bố trí hết. Mỗi đơn vị lập một phương án tỷ lệ ngạch theo mẫu số nhất quán, phân loại nhóm cơ quan trước khi tính. Tổng tỷ lệ thực tế của các ngạch trong phạm vi tính phải bằng 100%; số lượng là số nguyên và trường hợp có phần thập phân của mức trần được làm tròn xuống. Tỷ lệ cấp có thẩm quyền quyết định có thể thấp hơn mức tối đa.

4. Mẫu số tính tỷ lệ là tổng biên chế công chức được giao cho từng vụ, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi tính, sau khi trừ số biên chế bố trí tại các vị trí được loại trừ theo cấp có thẩm quyền quy định. Vị trí lãnh đạo, quản lý khác nằm trong phạm vi tính thì chỉ tính một lần tại ngạch tương ứng. Lập danh sách vị trí và số biên chế thuộc diện loại trừ, ghi rõ căn cứ áp dụng, số biên chế này được thống kê riêng, không tính vào tử số và mẫu số. Tổng số biên chế thuộc phạm vi tính và số biên chế loại trừ phải khớp với tổng biên chế được giao.

5. Khi cơ cấu đã giao chưa phù hợp phải lập phương án chuyển tiếp, bố trí lại, đào tạo, bồi dưỡng và sắp xếp trong biên chế, không tự thay đổi ngạch của người đang đảm nhiệm chỉ từ bảng tính tỷ lệ. Cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm về mẫu số, phân loại đơn vị và căn cứ ngạch của VTVL; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chịu trách nhiệm về tỷ lệ cụ thể.

Khung tỷ lệ ngạch theo nhóm cơ quan

Khung tỷ lệ theo bảng dưới đây được sử dụng để xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Các cụm từ viết tắt “CVCC, CVC, CV” lần lượt là chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên và các ngạch tương đương. Các ngạch khác được sử dụng theo danh mục đã phê duyệt, nếu có, phải được tổng hợp đầy đủ trong phương án cơ cấu ngạch.

Cơ quan, đơn vị

CVCC và tương đương

CVC và tương đương

CV và tương đương

Vụ tham mưu chuyên sâu, chiến lược ở Trung ương

Không quá 60%

Không quá 40%; gồm VTVL phó vụ trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại (nếu có)

Vụ tham mưu tổng hợp, quản trị nội bộ ở Trung ương

Không quá 40%

Không quá 50%; gồm VTVL phó vụ trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cục, Văn phòng và tương đương ở Trung ương

Không quá 30%

Không quá 50%; gồm VTVL phó cục trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp tỉnh

Trưởng ban và phó trưởng ban đủ điều kiện CVCC

Không quá 60%; gồm phó trưởng ban chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy cấp xã và đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy

Không có

Trưởng ban và phó trưởng ban đủ điều kiện theo VTVL

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy trực thuộc Trung ương (trừ Quân đội, Công an) và đảng ủy cơ sở ở ban, bộ, ngành Trung ương thuộc phạm vi áp dụng do cấp có thẩm quyền quyết định

Không quá 30%

Không quá 50%; gồm VTVL phó trưởng ban chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Đối với một số chức danh lãnh đạo, quản lý và chức danh chuyên trách công tác Đảng thực hiện theo quy định ngạch riêng; yêu cầu xác định rõ chức danh, ngạch yêu cầu, căn cứ áp dụng và phạm vi tính tỷ lệ trong phương án trình phê duyệt. Việc xếp ngạch đối với người đảm nhiệm chức danh tương đương thực hiện theo quy định về bố trí, sử dụng công chức và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

Đối với Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, việc xác định danh mục VTVL và tỷ lệ công chức bố trí theo VTVL được vận dụng thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp mô hình hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức; phạm vi áp dụng cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định.