In bài viết

Cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

12:33 - 22/10/2026

(Chinhphu.vn) - Quy định về cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 17/2026/TT-TANDTC Quy định về điều kiện của ngạch, việc nâng ngạch; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. Trong đó, Điều 10, Điều 11 Chương III đã quy định về cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. 

Xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

Điều 10. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

1. Danh mục vị trí việc làm Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

2. Mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng biên chế công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị.

3. Tiêu chuẩn chức danh ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tương ứng với từng vị trí việc làm theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Chi tiết tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

Điều 11. Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

1. Đối với Tòa án nhân dân tối cao:

a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 40% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm tra viên chính không quá 40%; còn lại là Thẩm tra viên.

b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 40% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thư ký viên chính không quá 40%; còn lại là Thư ký viên.

2. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 30% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.

b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.

3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực:

a) Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 20% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.

b) Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.

Trường hợp đặc biệt trong xác định số lượng tối đa Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

4. Trường hợp kết quả xác định số lượng tối đa theo tỷ lệ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này có số dư thì được tính tăng thêm 01 người./.