Cụ thể, nội dung được quy định tại Điều 27 Nghị định 300/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 56a vào sau Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức. Theo đó, các trường hợp cho thôi việc được quy định như sau:
1. Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
a) Theo nguyện vọng cá nhân;
b) Bị đánh giá không đáp ứng yêu cấu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
c) Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;
d) Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Công chức chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân
2. Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
a) Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
c) Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;
d) Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
1. Thẩm quyền giải quyết thôi việc quy định như sau:
a) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định cho thôi việc đổi với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cho thôi việc đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định này: Công chức có đơn gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc;
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định này: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc.
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định này, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc.
Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật./.